TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - BẮC NINH Số: 03/2025/QÐST - DS. | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày 20 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2025/TLST-DS ngày 03/7/2025;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (Ngân hàng V1); Địa chỉ: Tòa nhà S - số A P, phường S, thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H - Chức vụ: Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ vùng Đ, khối Ngân hàng bán lẻ; Địa chỉ: Tầng D tòa nhà C, số D T, phường K, thành phố Hà Nội.
Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Chí Đ, sinh năm 1990; Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng TMCP Q. (Theo văn bản ủy quyền số 227920.25 ngày 06/08/2025).
Địa chỉ: Tầng D tòa nhà C, số D T, phường K, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1997. CCCD số: [...]; Cấp ngày 07/04/2021. Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1997. CCCD số: [...]; Cấp ngày 27/06/2021.
Cùng địa chỉ: Khu A, phường V, tỉnh Bắc Ninh.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Xác nhận vợ chồng anh Nguyễn Mạnh T, chị Nguyễn Thị Hồng N còn nợ Ngân hàng V1 tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 12/11/2025 là: 262.968.325 đồng. Trong đó tổng dư nợ gốc là: 229.991.097 đồng và tổng tiền lãi, phí là: 32.977.228 đồng theo Hợp đồng tín dụng và Thẻ tín dụng (Hợp đồng tín dụng số 2448820.20 ngày 31/12/2022; Đơn phát hành thẻ tín dụng ngày 20/3/2023).
Buộc vợ chồng anh Nguyễn Mạnh T, chị Nguyễn Thị Hồng N phải trả cho Ngân hàng V1 tổng số tiền nợ gốc và lãi, phí tính đến ngày 12/11/2025 là: 262.968.325 đồng (Hai trăm sáu mươi hai triệu chín trăm sáu mươi tám nghìn ba trăm hai mươi lăm đồng); Trong đó tổng dư nợ gốc là: 229.991.097 đồng (Hai trăm hai mươi chín triệu chín trăm chín mươi mốt nghìn không trăm chín mươi bảy đồng) và tổng tiền lãi, phí là: 32.977.228 đồng (Ba mươi hai triệu chín trăm bảy mươi bảy nghìn hai trăm hai mươi tám đồng).
Nếu anh T và chị N vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng V1 có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo là tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 9157772.22 ngày 31/12/2022 tài sản thế chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI, số loại: ACCENT; Màu sơn: Trắng; Biển kiểm soát: 99A-610.49; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 99025764 do Phòng C Công an tỉnh B cấp ngày 30/12/2022 (“TSTC”) để thu hồi nợ.
Trường hợp tài sản trên không đủ để trả nợ, anh T và chị N phải có nghĩa vụ thanh toán dư nợ còn lại cho Ngân hàng V1 theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày 12/11/2025 cho đến khi tất toán toàn bộ số nợ trên, anh T và chị N vẫn phải chịu tiền lãi, phí phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 2448820.20 ngày 31/12/2022; Đơn phát hành thẻ tín dụng ngày 20/3/2023 với Ngân hàng V1.
Về án phí:
Buộc anh Nguyễn Mạnh T và chị Nguyễn Thị Hồng N phải chịu 6.574.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (đã làm tròn số).
Ngân hàng V1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.068.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án Ký hiệu: BLTU/25E, SỐ: 0002743 ngày 30/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
Anh Nguyễn Mạnh T và chị Nguyễn Thị Hồng N phải chịu 7.000.000 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Xác nhận Ngân hàng V1 đã nộp đủ. Buộc anh Nguyễn Mạnh T và chị Nguyễn Thị Hồng N phải trả lại cho Ngân hàng V1 số tiền 7.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Các vấn đề khác:
Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Huy Tuấn |
Quyết định số 03/2025/QÐST - DS ngày 20/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - BẮC NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 03/2025/QÐST - DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/11/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: dân sự
