|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 03/2025/QĐST-DS |
Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 154/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2024;
XÉT THẤY:
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành giữa nguyên đơn, bị đơn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội - Là nguyên đơn;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B; Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ Phản ứng nhanh Khách hàng cá nhân miền B (Theo Văn bản ủy quyền số 38b/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024);
Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Trung K – Chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ; Ông Nguyễn Quang S – Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ pháp lý tố tụng (Theo Văn bản ủy quyền số 1091/2025/UQ-KHCN ngày 09/01/2025);
Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc Y, sinh năm 2002; Địa chỉ: Số E, ngõ A, Tổ A, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Đại L, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số E, ngõ A, Tổ A, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội (Giấy uỷ quyền số công chứng 87, quyển số 01.2025/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14/01/2025).
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Cụ Công Thị N, sinh năm 1931;
- Ông Nguyễn Đại L, sinh năm 1974;
- Bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1979;
- Anh Nguyễn Quốc L1, sinh năm 2011;
Cùng địa chỉ: Số E, ngõ A, Tổ A, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội;
(Cụ Công Thị N, bà Nguyễn Ngọc T uỷ quyền cho ông Nguyễn Đại L theo Giấy uỷ quyền số công chứng 87, quyển số 01.2025/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14/01/2025);
(Ông Nguyễn Đại L là người đại diện giám hộ đương nhiên cho cháu Nguyễn Quốc L1);
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Xác nhận chị Nguyễn Ngọc Y có ký với Ngân hàng TMCP V Hợp đồng cho vay số LN2307109677735 ngày 18/8/2023 và Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 24/8/2023.
- Xác nhận chị Nguyễn Ngọc Y nợ Ngân hàng TMCP V theo Hợp đồng cho vay số LN2307109677735 ngày 18/8/2023 số tiền tạm tính đến ngày 20/01/2025 là: Gốc quá hạn: 4.000.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 45.868.165 đồng; Lãi quá hạn: 137.898.394 đồng. Tổng cộng: 4.183.766.559 đồng.
- Xác nhận chị Nguyễn Ngọc Y nợ Ngân hàng TMCP V theo Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 24/8/2023 số tiền tạm tính đến ngày 20/01/2025 là: 159.876.224 đồng.
Tổng cộng chị Nguyễn Ngọc Y còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền tạm tính đến ngày 20/01/2025 là: Gốc quá hạn: 4.000.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 45.868.165 đồng; Lãi quá hạn: 137.898.394 đồng; Thẻ tín dụng: 159.876.224 đồng. Tổng cộng: 4.343.642.783 đồng.
- Buộc chị Nguyễn Ngọc Y có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tạm tính đến ngày 20/01/2025 theo Hợp đồng cho vay số LN2307109677735 ngày 18/8/2023 và Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 24/8/2023 cụ thể như sau: Gốc quá hạn: 4.000.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 45.868.165 đồng; Lãi quá hạn: 137.898.394 đồng; Thẻ tín dụng: 159.876.224 đồng. Tổng cộng: 4.343.642.783 đồng.
- Lộ trình thanh toán như sau:
Kỳ 1: Chậm nhất ngày 15/02/2025, chị Nguyễn Ngọc Y có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 50.000.000 đồng;
Kỳ 2: Chậm nhất ngày 15/03/2025, chị Nguyễn Ngọc Y có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 50.000.000 đồng;
Kỳ 3: Chậm nhất ngày 15/04/2025, chị Nguyễn Ngọc Y có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 50.000.000 đồng;
Kỳ 4: Chậm nhất ngày 15/05/2025, chị Nguyễn Ngọc Y có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 50.000.000 đồng;
Kỳ 5: Chậm nhất ngày 15/06/2025, chị Nguyễn Ngọc Y có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 50.000.000 đồng;
Kỳ 6: Chậm nhất ngày 15/07/2025, chị Nguyễn Ngọc Y có nghĩa vụ tất toán toàn bộ khoản vay bao gồm số tiền nợ gốc, lãi tạm tính đến ngày 20/01/2025 cho Ngân hàng TMCP V với số tiền là: Gốc quá hạn: 3.750.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 45.868.165 đồng; Lãi quá hạn: 137.898.394 đồng; Thẻ tín dụng: 159.876.224 đồng. Tổng cộng: 4.093.642.783 đồng.
Trường hợp ngày trả nợ nêu trên trùng vào các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động thì ngày thanh toán là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.
- Buộc chị Nguyễn Ngọc Y phải tiếp tục chịu các khoản lãi, lãi phạt chậm trả phát sinh của số tiền gốc chưa thanh toán kể từ ngày 21/01/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại các Hợp đồng tín dụng đã ký (Chi tiết xem: Hợp đồng cho vay số LN2307109677735 ngày 18/8/2023 và Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 24/8/2023).
- Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật, nếu chị Nguyễn Ngọc Y không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) thì V1 được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: “Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 627-2, tờ bản đồ số 04, diện tích 100m2 tại địa chỉ: Số nhà E, ngõ A, phố Y, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của chị Nguyễn Ngọc Y theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 329835, Hồ sơ gốc số: 805.2000.QĐUB 2533.2000 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp ngày 19/5/2009; Ngày 09/08/2023 tại Văn phòng Đ - Chi nhánh quận C đã xác nhận chuyển nhượng cho chị Nguyễn Ngọc Y (Diện tích thửa đất thực tế đo đạc là 115,9m² - Có sơ họa thửa đất kèm theo). Tài sản này được thế chấp tại V1 theo Hợp đồng thế chấp kí ngày 18/8/2023. Số công chứng 3597/2023, quyển số 03-2023 TP/CC-SCC/HĐGD. Việc thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật. Mọi công trình, tài sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với thửa đất nêu trên đều thuộc tài sản đảm bảo cho khoản vay;
Bất kỳ sự thay đổi, sửa chữa, nâng cấp nào đối với tài sản thế chấp làm tăng giá trị thực tế của tài sản thế chấp sẽ được coi là bộ phận không thể tách rời thuộc tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay cho V1.
- Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán cho nghĩa vụ trả nợ của chị Nguyễn Ngọc Y đối với V1. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì chị Nguyễn Ngọc Y vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho V1 bằng nguồn thu và các tài sản hợp pháp khác.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Xác nhận chị Nguyễn Ngọc Y có ký với Ngân hàng TMCP V Hợp đồng cho vay số LN2307109677735 ngày 18/8/2023 và Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 24/8/2023.
- Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc Y chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 56.046.821đ (Năm mươi sáu triệu không trăm bốn mươi sáu nghìn tám trăm hai mươi mốt đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền 56.161.032đ (Năm mươi sáu triệu một trăm sáu mươi mốt nghìn không trăm ba mươi hai đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0046511 ngày 16/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thụ |
Quyết định số 03/2025/QĐST-DS ngày 07/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 03/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Xác nhận chị Nguyễn Ngọc Y có ký với Ngân hàng TMCP V Hợp đồng cho vay số LN2307109677735 ngày 18/8/2023 và Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 24/8/2023. Xác nhận chị Nguyễn Ngọc Y nợ Ngân hàng TMCP V theo Hợp đồng cho vay số LN2307109677735 ngày 18/8/2023 số tiền tạm tính đến ngày 20/01/2025 là: Gốc quá hạn: 4.000.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 45.868.165 đồng; Lãi quá hạn: 137.898.394 đồng. Tổng cộng: 4.183.766.559 đồng. Xác nhận chị Nguyễn Ngọc Y nợ Ngân hàng TMCP V theo Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 24/8/2023 số tiền tạm tính đến ngày 20/01/2025 là: 159.876.224 đồng. Tổng cộng chị Nguyễn Ngọc Y còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền tạm tính đến ngày 20/01/2025 là: Gốc quá hạn: 4.000.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 45.868.165 đồng; Lãi quá hạn: 137.898.394 đồng; Thẻ tín dụng: 159.876.224 đồng. Tổng cộng: 4.343.642.783 đồng.
