TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 03/2025/QĐST-DS | Quỳnh Phụ, ngày 17 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 115/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. CÔNG TY CỔ PHẦN M (MARS)Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà V, số I D, D, quận C, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T1 – Trưởng phòng xử lý nợ Miền B (Theo Văn bản ủy quyền số: 1616/2024/UQ-GĐ ngày 04/11/2024 của Giám đốc Công ty Cổ phần M).
Người ủy quyền lại: Ông Đỗ Quốc T2 – Chuyên viên xử lý nợ.
Địa chỉ: Tầng C, số B G H, phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
2. NGÂN HÀNG TMCP V (V1)
Địa chỉ: Tòa V, số H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L – Chức vụ: Giám đốc Trung tâm T4 và Xử lý nợ pháp lý (Theo Văn bản ủy quyền số: 38a/2024/UQN-CTQT của ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng Quản trị - Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP V (V1)).
Người ủy quyền lại: Ông Phạm Tất T3 – Chuyên viên xử lý nợ.
Địa chỉ: Tầng C, số B G H, phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Hoàng G, sinh năm 1990Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, Xã A, Huyện Q, Thái Bình.
2. Bà Bùi Thị L1, sinh năm 1995
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố Q, Phường D, Quận H, Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Hoàng G và bà Bùi Thị L1 có trách nhiệm trả Công ty M và V1 tổng số tiền tính đến ngày 07/03/2025 là: 8,964,757,501 đồng (trong đó, Nợ gốc: 7,191,666,000 đồng, N lãi: 1,639,137,532 đồng và L2 quá hạn: 133,953,969 đồng) trong đó:
- Ông Nguyễn Hoàng G và bà Bùi Thị L1 có trách nhiệm Công ty Cổ Phần M số tiền tính đến ngày 07/03/2025 là: 8,875,109,926 đồng (trong đó, Nợ gốc: 7,119,749,340 đồng, N lãi: 1,622,746,157 đồng và lãi quá hạn: 132,614,429 đồng).
- Ông Nguyễn Hoàng G và bà Bùi Thị L1 có trách nhiệm trả Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền tính đến ngày 07/03/2025 là 89,647,575 đồng (trong đó, Nợ gốc: 71,916,660 đồng, N lãi: 16,391,375 đồng và L2 quá hạn: 1,339,540 đồng).
Kể từ ngày 08/3/2025 Ông Nguyễn Hoàng G và bà Bùi Thị L1 phải tiếp tục chịu lãi đối với số tiền gốc còn nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp ông Nguyễn Hoàng G và bà Bùi Thị L1 không trả nợ đầy đủ cho Công ty M và V1 thì Công ty M và V1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho M và/hoặc V1:
Tài sản:
Toàn bộ Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 202, tờ bản đồ số 22, tại địa chỉ: Thôn V, Xã V, Huyện V, Tỉnh Khánh Hòa theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DM 726617, Số vào sổ cấp GCN: CN03286 Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện V cấp ngày 16/11/2023; Ngày 15/12/2023 tại văn phòng đăng kí đất đai tỉnh K – Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện V đã xác nhận chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hoàng G và vợ là bà Bùi Thị L1.
Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ trả nợ, Công ty M và V1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác của ông Nguyễn Hoàng G và bà Bùi Thị L1 để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty M và/hoặc V1 cho đến khi thực tế trả hết (các) khoản nợ.
Về án phí: Ông Nguyễn Hoàng G và bà Bùi Thị L1 tự nguyện chịu án phí Dân sự sơ thẩm là 58.482.000 đồng (Năm mươi tám triệu bốn trăm tám mươi hai nghìn đồng). Trả lại Công ty cổ phần M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 58.000.000 đồng (Năm mươi tám triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004988 ngày 24/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
Về chi phí tố tụng: Công ty cổ phần M tự nguyện chịu toàn bộ chi phí thẩm định (Công ty cổ phần M đã nộp đủ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Doanh |
Quyết định số 03/2025/QĐST-DS ngày 17/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 03/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận công ty M với anh G
