|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH THÁI NGUYÊN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 03/2025/QÐST-DS |
Đ, ngày 06 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 274,275,278,280,288, 357,468,500,501 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ Điều 133, 135, 136, 137, 236 Luật đất đai năm 2024;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Luật Thi hành án dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2025 vụ án “ Tranh chấp Quyền sử dụng đất ”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Thanh H, sinh năm 1989;
Nơi cư trú: Xóm N, xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Anh Tạ Hùng P, sinh năm 1990;
Nơi cư trú:Tổ G, phường C, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Cao Thị Thanh H1, sinh năm 1990;
Nơi cư trú:Tổ G, phường C, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.
- Nguyên đơn: Anh Lê Thanh H, sinh năm 1989;
1
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Lê Thanh H và anh Tạ Hùng P, chị Cao Thị Thanh H1 đều xác định hiện trạng sử dụng thửa đất số 254 tờ bản đồ địa chính số 31, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên của gia đình anh Tạ Hùng P, chị Cao Thị Thanh H1 lấn sang thửa đất số 275 tờ bản đồ địa chính số 31, thị trấn H, huyện Đ của anh Lê Thanh H với diện tích 50,8 m² theo các mốc trên bản trích đo hiện trạng của Công ty TNHH X và đo đạc bản đồ HF là: 13,14,1,12,13 = 50,8 m² loại đất HNK.
- Thửa đất số 275, tờ bản đồ địa chính số C, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên, diện tích còn lại 607 m² là đất trồng cây hàng năm khác, đã được Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh T cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số DA 121624 ngày 24/11/2020 mang tên người sử dụng đất: Ông Lê Thanh H.
- Thửa đất số 524, tờ bản đồ địa chính số C, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên, diện tích 541,9 m² trong đó( đất ở tại nông thôn 450 m²; đất trồng cây lâu năm 91,9 m²) đã được Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh T cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số CI 336952 ngày 29/8/2017 mang tên người sử dụng đất: Ông Tạ Hùng P, bà Cao Thị Thanh H1.
Các bên đương sự thỏa thuận:
+ Đối với phần diện tích 26,1m² đất HNK theo các mốc (44,14,1,44) thể hiện kết quả đo trên bản trích đo hiện trạng của Công ty TNHH X đã đo đạc, vợ chồng anh Tạ Hùng P, chị Cao Thị Thanh H1 tự phá dỡ hàng rào xây bằng gạch để trả lại phần diện tích này thuộc thửa 275 tờ bản đồ địa chính số 31, thị trấn H, huyện Đ của anh Lê Thanh H.
+ Đối với phần diện tích 24,7m² đất HNK theo các mốc (12, 13, 14, 44, 12) thể hiện kết quả đo trên bản trích đo hiện trạng của Công ty TNHH X đã đo đạc, trên phần diện tích này, khi xây nhà ở vợ chồng anh Tạ Hùng P, chị Cao Thị Thanh H1 đã xây dựng cột nhà đổ bê tông cốt thép vững chắc và làm thềm nhà nếu phá dỡ sẽ ảnh hưởng đến kết cấu ngôi nhà vì vậy anh Lê Thanh H nhất trí chuyển nhượng QSD đất diện tích 24,7m² đất HNK tại thửa 275 tờ bản đồ địa chính số 31, thị trấn H, huyện Đ cho vợ chồng anh Tạ Hùng P, chị Cao Thị Thanh H1.
(Có bản trích đo hiện trạng thể hiện các mốc, cạnh kèm theo)
- Anh Tạ Hùng P và chị Cao Thị Thanh H1 có nghĩa vụ thanh toán trả anh Lê Thanh H số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).
- Phương thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc trả bằng tiền mặt.
- Thời hạn thanh toán: Trả một lần vào ngày 10/6/2025.
- Về nghĩa vụ thi hành: Kể từ ngày đến hạn thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận, anh Lê Thanh H có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Tạ Hùng P và chị Cao
- Anh Lê Thanh H và anh Tạ Hùng P, chị Cao Thị Thanh H1 đều xác định hiện trạng sử dụng thửa đất số 254 tờ bản đồ địa chính số 31, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên của gia đình anh Tạ Hùng P, chị Cao Thị Thanh H1 lấn sang thửa đất số 275 tờ bản đồ địa chính số 31, thị trấn H, huyện Đ của anh Lê Thanh H với diện tích 50,8 m² theo các mốc trên bản trích đo hiện trạng của Công ty TNHH X và đo đạc bản đồ HF là: 13,14,1,12,13 = 50,8 m² loại đất HNK.
2
Thị Thanh H1 không tự nguyện thi hành số tiền phải trả anh H thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong. Mức lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền chậm trả. Trường hợp không thỏa thuận được về lãi suất chậm trả thì được xác định bằng 50% của mức lãi suất theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Anh Lê Thanh H và anh Tạ Hùng P, chị Cao Thị Thanh H1 có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký biến động Quyền sử dụng đất của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Về chi phí tố tụng và án phí:
+ Về chi phí tố tụng: Anh Lê Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng (đo đất bằng máy, đã thanh toán xong với cơ quan đo đạc)
+ Về án phí: Anh Lê Thanh H tự nguyện chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp vào Ngân sách nhà nước, được trừ 300.000 đồng( Ba trăm nghìn đồng) vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 007439 ngày 11/3/2025 của Chi cục Thi hành án huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Số tiền anh Lê Thanh H còn phải nộp là 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp vào Ngân sách nhà nước.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Mai Thị Hồng Thái |
3
4
Quyết định số 03/2025/QÐST-DS ngày 06/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH THÁI NGUYÊN về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Số quyết định: 03/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Lê Thanh H, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Xóm N, xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Tạ Hùng P, sinh năm 1990; Nơi cư trú:Tổ G, phường C, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.
