Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NGŨ HÀNH SƠN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Số: 03/2024/QÐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngũ Hành Sơn, ngày 10 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 125/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

  • - Người yêu cầu: Ông Vũ Hải Q - sinh năm: 1963.
  • Địa chỉ: N4 – Chung cư H 2, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.
  • - Người yêu cầu: Bà Lê Thị Thanh T - Sinh năm: 1968.
  • Địa chỉ: 22 B4 – đường A, tổ 73 phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Vũ Hải Q và bà Lê Thị Thanh T nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung: Ông Vũ Hải Q và bà Lê Thị Thanh T kết hôn với nhau vào năm 1990, đăng ký kết hôn tại UBND phường P, quận H, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 157, quyển số: 01/1990 cấp ngày 20/03/1990. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Vũ Hải Q và bà Lê Thị Thanh T xác định: Trong quá trình chung sống với nhau, giữa ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, chủ yếu là do tính cách khác biệt dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã, to tiếng với nhau. Vợ chồng cũng đã nói chuyện với nhau nhiều lần để tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả làm cho đời sống hôn nhân ngày càng trầm trọng. Hai bên gia đình cũng đã hòa giải nhưng không có kết quả. Nay ông bà xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nữa, vì vậy ông bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông bà.

[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Vũ Hải Q và bà Lê Thị Thanh T thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông Q và bà T lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông Q và bà T đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông Q và bà T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Q và bà T là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Ông Vũ Hải Q và bà Lê Thị Thanh T xác định vợ chồng có 01 con chung là Vũ Tường V – Sinh ngày: 25/03/1991. Nay con chung đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập đến.

[5] Về tài sản chung: Ông Vũ Hải Q và bà Lê Thị Thanh T xác định không có.

[6] Về nợ chung: Ông Vũ Hải Q và bà Lê Thị Thanh T xác định không có.

[7] Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Vũ Hải Q và bà Lê Thị Thanh T thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001581 ngày 26/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  2. - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Hải Q và bà Lê Thị Thanh T. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Hải Q và bà Lê Thị Thanh T nên Giấy chứng nhận kết hôn số:157, quyển số: 01/1990 cấp ngày 20/03/1990 tại UBND phường P, quận H, thành phố Hà Nội không còn giá trị hợp pháp).

    - Về quan hệ con chung: Ông Vũ Hải Q và bà Lê Thị Thanh T xác định vợ chồng có 01 con chung là Vũ Tường V – Sinh ngày: 25/03/1991. Nay con chung đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập đến.

    - Về tài sản chung: Ông Vũ Hải Q và bà Lê Thị Thanh T xác định không có.

    - Về nợ chung: Ông Vũ Hải Q và bà Lê Thị Thanh T xác định không có.

  3. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Vũ Hải Q và bà Lê Thị Thanh T thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001581 ngày 26/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Đà Nẵng.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự.
  • - VKSND quận N.
  • - UBND phường P,
  • Quận H, Tp. Hà Nội.
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

NGUYỄN THỊ TRÂM

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2024/QÐST- HNGĐ ngày 10/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 03/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Hải Q và bà Lê Thị Thanh T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger