Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH

Số: 03/2024/QĐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bắc Ninh, ngày 20 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Bình.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Minh Hải; Ông Diêm Trọng Khoa.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số thụ lý số 35/2023/TLST-DS ngày 28/6/2023 về “Tranh chấp thừa kế tài sản và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Văn T rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc: Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số DG769565 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 03/8/2022 đối với thửa đất số 20, tờ bản đồ số 24, diện tích 3375m² thôn T, xã C, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh cấp cho hộ bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn C.

Bị đơn ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị M rút toàn bộ yêu cầu phản tố về việc: Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa đất số 29, tờ bản đồ số 29, diện tích 670m² tại thôn T, xã C, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh mang tên hộ ông Nguyễn Văn T; Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa đất số 29, tờ bản đồ số 24, diện tích 368m² tại thôn T, xã C, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh mang tên hộ bà Nguyễn Thị T1; Chia di sản thừa kế của bố mẹ ông C để lại là thửa đất và tài sản gắn liền trên thửa đất: Thửa đất số 29, tờ bản đồ số 29, diện tích 670m² mang tên hộ ông Nguyễn Văn T; Và thửa đất số 29, tờ bản đồ số 24, diện tích 368m² mang tên hộ bà Nguyễn Thị T1.

Và các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án chia di sản thừa kế thửa đất số 20, tờ bản đồ số 24, diện tích 3375m² thôn T, xã C, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh cấp cho hộ bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn C và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1967; Địa chỉ: Thôn T, xã C, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh.
  • Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Bà Đặng Thị H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số A đường N, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1963; Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1963.
  • Người đại diện theo ủy quyền của bà M: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1967; Cùng địa chỉ: Thôn T, xã C, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh.
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông C: Ông Vũ Văn D - Luật sư, công ty L1 và Công sự, đoàn luật sư tỉnh Vĩnh Phúc. Địa chỉ: Số G T, phường L, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
    1. Nguyễn Thị N, sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn T, xã C, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh.
    2. Nguyễn Thị C1, sinh năm 1965; Nơi ĐKHKTT: Thôn V, xã C, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh.
    3. Nguyễn Thị T2, sinh năm 1970; Địa chỉ: Thôn T, xã C, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh; Người đại diện theo ủy quyền của bà T2: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1960.
    4. Nguyễn Thị T1, sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn T, xã C, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh.
    5. Anh Nguyễn Văn H1, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn T, xã C, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh; Người đại diện theo ủy quyền của anh H1: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1963
    6. Vũ Thị T3, sinh năm 1971.
    7. Anh Nguyễn Văn T4, sinh năm 1991.
    8. Người đại diện theo ủy quyền của anh T4: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1967
    9. Chị Nguyễn Thị Thu H2, sinh năm 1995; Cùng địa chỉ: Thôn T, xã C, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh.
    10. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B; Địa chỉ: Đường H, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
    11. Ủy ban nhân dân thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh;
    12. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Văn T5 - Chủ tịch UBND thị xã Q; Địa chỉ: Khu C, thị trấn P, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh.
    13. Chị Nguyễn Thị T6, sinh năm 1986 và anh Lê Văn N1, sinh năm 1983: Cùng địa chỉ: Thôn V, xã C, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh.
    14. Anh Nguyễn Văn H3, sinh năm 1988 và chị Nguyễn Thị H4, sinh năm 1988; Cùng địa chỉ: Thôn T, xã C, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh.
    15. Ngân hàng N2.
    16. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V, Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lương Thanh L, ông Đỗ Ngọc D1, ông Nguyễn Đức H5, ông Vũ Văn T7, ông Đoàn Việt H6; Cùng địa chỉ: tầng C, số E T, phường T, quận L, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Đình chỉ giải quyết đối với các yêu cầu:

  • - Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số DG769565 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 03/8/2022 đối với thửa đất số 20, tờ bản đồ số 24, diện tích 3375m² thôn T, xã C, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh cho hộ bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn C.
  • - Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa đất số 29, tờ bản đồ số 29, diện tích 670m² tại thôn T, xã C, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh mang tên hộ ông Nguyễn Văn T;
  • - Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa đất số 29, tờ bản đồ số 24, diện tích 368m² tại thôn T, xã C, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh mang tên hộ bà Nguyễn Thị T1;
  • - Chia di sản thừa kế là thửa đất và tài sản gắn liền trên đất: Thửa đất số 29, tờ bản đồ số 29, diện tích 670m² mang tên hộ ông Nguyễn Văn T; Và thửa đất số 29, tờ bản đồ số 24, diện tích 368m² mang tên hộ bà Nguyễn Thị T1.

2.2. Các đương sự thỏa thuận xác định di sản thừa kế của cụ Nguyễn Văn O và cụ Bùi Thị C2 là thửa đất số 20, tờ bản đồ số 24, diện tích 3375m² thôn T, xã C, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh; Hàng thừa kế thứ nhất của cụ Nguyễn Văn O và cụ Bùi Thị C2 bao gồm: Bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị C1, ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị T1 và bà Nguyễn Thị T2.

  • - Chia cho ông Nguyễn Văn T được quyền sử dụng diện tích 720m² nằm ở phía Tây Nam của thửa đất số 20, tờ bản đồ số 24 tại thôn T, xã C, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh. Phần diện tích đất có tứ cận cụ thể như sau: Phía Tây Bắc giáp đường đất; Phía Đông Bắc giáp phần đất chia cho bà N, bà C1, bà T2; Phía Đông Nam giáp thửa đất số 40; Phía Tây Nam giáp thửa đất số 38, 39 và các tài sản trên đất được giới hạn bởi các điểm 14,A,D,13,14.
  • - Chia cho bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị C1, bà Nguyễn Thị T2 được quyền sử dụng diện tích 360m² nằm ở phía Tây Nam của thửa đất số 20, tờ bản đồ số 24 tại thôn T, xã C, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh. Phần diện tích đất có tứ cận cụ thể như sau: Phía Tây Bắc giáp đường đất; Phía Đông Bắc giáp phần đất chia cho ông C; Phía Đông Nam giáp thửa đất số 40; Phía Tây Nam giáp phần diện tích đất chia cho ông T và các tài sản trên đất được giới hạn bởi các điểm A,15,B,C,D,A.
  • - Chia cho ông Nguyễn Văn C được quyền sử dụng diện tích còn lại nằm trong thửa đất số 20, tờ bản đồ số 24 tại thôn T, xã C, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh. Phần diện tích đất có tứ cận cụ thể như sau: Phía Tây Bắc giáp đường bê tông; Phía Đông Bắc giáp đường bê tông; Phía Đông Nam giáp thửa đất số 26, 40; Phía Tây Nam giáp phần diện tích đất chia cho bà N, bà C1, bà T2 và các tài sản trên đất được giới hạn bởi các điểm B,16,17,1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,C,B. (Có sơ đồ chi tiết kèm theo).

3. Về án phí dân sự sơ thẩm, chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản:

3.1. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại ông Nguyễn Văn T 20.000.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2021/0006760 ngày 19/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Văn C.

3.2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản:

Ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 40.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản. Ông Nguyễn Văn C tự nguyện chịu 28.500.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản (xác nhận ông T, ông C đã nộp đủ).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND tỉnh Bắc Ninh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thanh Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2024/QĐST-DS ngày 20/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH về tranh chấp thừa kế tài sản và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Số quyết định: 03/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế tài sản và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp thừa kế tài sản và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giua nguyên đơn ông Nguyễn Văn Trực ; Bị đơn ông Nguyễn Văn Chúc.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger