Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHỢ MỚI

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Quyết định số: 03/2024/QĐDS-ST

Ngày: 19/4/2024

V/v: “Yêu cầu xác nhận cha cho con”.

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hà Huy Phong

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên họp: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang - Kiểm sát viên.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Bà Lê Tường Vi

Ngày 19 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang mở phiên họp giải quyết việc dân sự theo hồ sơ thụ lý số 55/2024/TLST-VDS (HN) ngày 24 tháng 01 năm 2024, giải quyết việc dân sự về “yêu cầu xác nhận cha cho con”, giữa:

Người yêu cầu: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1994; nơi cư trú: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang, (có mặt).

Người bị yêu cầu: Cháu Nguyễn Võ Trúc L, sinh ngày 26/4/2021; nơi cư trú: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang, (có mặt).

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Võ Thị Kim V, sinh năm 1996; nơi cư trú: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang, (có mặt).

NHẬN THẤY:

Theo đơn yêu cầu, anh T, chị V cùng trình bày: anh, chị quen biết và chung sống với nhau khoảng đầu năm 2020 và có với nhau một con chung là cháu Nguyễn Võ Chúc L1, sinh ngày 26/4/2021 (thời điểm này chị V chưa ly hôn với chồng là ông Phan Văn N); sau khi sinh cháu L1, anh, chị đến Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang đăng ký khai sinh nhưng Ủy ban nhân dân xã không đồng ý với lý do chị chưa ly hôn với anh N và chưa đăng ký kết hôn với anh T. Đến ngày 11/5/2023, chị V ly hôn với ông N và đến ngày 29/8/2023, anh, chị đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L nhưng Uỷ ban xã cũng không cấp giấy khai sinh vì thời điểm anh, chị kết hôn là sau khi sinh cháu L1.

Anh T, chị V xác định cháu Nguyễn Võ Chúc L1, sinh ngày 26/4/2021 là con ruột của anh, chị. Vì vậy, anh, chị đề nghị giải quyết việc dân sự để thực hiện việc tuyên bố cháu Nguyễn Võ Chúc L1, sinh ngày 26/4/2021 là con chung của anh, chị. Xác nhận cháu Chúc L1 con ruột của anh, chị để thực hiện việc đăng ký giấy khai sinh cho đúng tên cha, mẹ ruột.

Tại phiên họp,

- Anh T vẫn giữ nguyên ý kiến yêu cầu xác định anh và cháu Nguyễn Võ Chúc L1 là con ruột của anh và chị Võ Thị Kim V. Anh, chị thống nhất với Kết luận số 1653/KL-KTHS ngày 10/4/2024 giám định về G (AND) của Phân viện Khoa học hình sự, Bộ C tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, phát biểu quan điểm giải quyết;

  • - Về tố tụng: thủ tục giải quyết việc dân sự được thực hiện đúng trình tự thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định.
  • - Về nội dung: anh T, chị V quen biết và chung sống với nhau từ đầu năm 2020, có 01 con chung tên Nguyễn Võ Chúc L1, sinh ngày 26/4/2021, theo giấy chứng sinh ngày 28/4/2021 của Bệnh viện S. Tuy nhiên, không thể hiện cháu L1 đăng ký khai sinh là con chung của anh, chị theo quy định, lý do chị V vẫn còn tồn tại quan hệ hôn nhân với anh Phan Văn N và chưa tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa án. Hiện nay, bà V đã thực hiện thủ tục ly hôn với anh N. Anh T, chị V cũng đã thực hiện việc đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L vào ngày 29/8/2023. Anh T yêu cầu Tòa án tuyên bố cháu Nguyễn Võ Chúc L1, sinh ngày 26/4/2021 là con chung của anh và chị V để tiến hành đăng ký khai sinh theo quy định.

Tại Kết luận giám định số 1653 ngày 10/4/2024 của Phân viện khoa học hình sự - Bộ C, xác định: chị Võ Thị Kim V và cháu Nguyễn Võ Chúc L1 có quan hệ huyết thống mẹ con; anh Nguyễn Minh T và cháu Nguyễn Võ Chúc L1 có quan hệ huyết thống cha con nên việc ông T yêu cầu là có căn cứ.

Đề nghị, áp dụng Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Điều 376, Điều 378 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

  • - Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Minh T.
  • - Tuyên bố cháu Nguyễn Võ Chúc L1 là con ruột của anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị Kim V.

XÉT THẤY:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, diễn biến tại phiên họp và phát biểu quan điểm của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự.

  1. Về thủ tục tố tụng:
    1. Về thẩm quyền: Người yêu cầu, người bị yêu cầu có nơi cư trú trên địa bàn huyện C, tỉnh An Giang. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
    2. Về nội dung: anh T, chị V quen biết và chung sống với nhau khoảng đầu năm 2020 và có với nhau một con chung là cháu Nguyễn Võ Chúc L1, sinh ngày 26/4/2021 (thời điểm này chị V chưa ly hôn với chồng là ông Phan Văn N); sau khi sinh cháu L1, anh, chị đến Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang đăng ký khai sinh nhưng Ủy ban nhân dân xã không đồng ý với lý do chị chưa ly hôn với anh N và chưa đăng ký kết hôn với anh T. Đến ngày 11/5/2023, chị V ly hôn với ông N và đến ngày 29/8/2023, anh, chị đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L nhưng Uỷ ban xã cũng không cấp giấy khai sinh vì thời điểm anh, chị kết hôn là sau khi sinh cháu L1. Anh T, chị V xác định cháu Nguyễn Võ Chúc L1, sinh ngày 26/4/2021 là con ruột của anh, chị. Vì vậy, anh, chị đề nghị giải quyết việc dân sự để thực hiện việc tuyên bố cháu Nguyễn Võ Chúc L1, sinh ngày 26/4/2021 là con chung của anh, chị để thực hiện việc đăng ký giấy khai sinh đúng quy định pháp luật.

Tại phiên họp,

  • - Anh T vẫn giữ nguyên ý kiến yêu cầu xác định anh và cháu Nguyễn Võ Chúc L1 có mối quan hệ cha con ruột. Chị V vẫn giữ nguyên ý kiến yêu cầu xác định chị và cháu Nguyễn Võ Chúc L1 có mối quan hệ mẹ con ruột.

Anh, chị thống nhất với Kết luận số 1653/KL-KTHS ngày 10/4/2024 giám định về G (AND) của Phân viện Khoa học hình sự, Bộ C tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại Kết luận giám định số 1653 ngày 10/4/2024 của Phân viện khoa học hình sự - Bộ C, xác định: chị Võ Thị Kim V và cháu Nguyễn Võ Chúc L1 có quan hệ huyết thống mẹ con; anh Nguyễn Minh T và cháu Nguyễn Võ Chúc L1 có quan hệ huyết thống cha con.

Vì vậy, việc anh T yêu cầu tuyên bố cháu Nguyễn Võ Chúc L1 là con ruột của anh và chị Võ Thị Kim V là có căn cứ, phù hợp với Điều 89 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

  1. Về chi phí tố tụng: Anh T, chị V phải chịu chi phí hỗ trợ đưa đi giám định là 900.000 đồng (chín trăm nghìn). Anh T, chị V đã nộp xong.
  2. Chi phí tố tụng khác: chi phí cho việc thực hiện giám định gien (ADN), anh T, chị V đã thanh toán trực tiếp với Phân Viện khoa học hình sự - Bộ C tại Thành phố Hồ Chí Minh nên không đặt ra xem xét.
  3. Về lệ phí: Anh T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn) lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
  4. Quan điểm đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ, được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 371, Điều 376 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Minh T.

    Tuyên bố cháu Nguyễn Võ Chúc L1 là con ruột của anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị Kim V, (anh Nguyễn Minh T và cháu Nguyễn Võ Chúc L1 có mối quan hệ huyết thống cha – con; chị Võ Thị Kim V và cháu Nguyễn Võ Chúc L1 có mối quan hệ huyết thống mẹ - con).

    Các đương sự có quyền liên hệ đến Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang (hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú) để xin cấp, điều chỉnh lại giấy khai sinh cho cháu Nguyễn Võ Chúc L1 theo quy định pháp luật.

  2. Về chi phí giám định: Anh Nguyễn Minh T đã thanh toán với Phân Viện khoa học hình sự - Bộ C tại Thành phố Hồ Chí Minh, không đặt ra xem xét.
  3. Về chi phí tố tụng: Anh T, chị V đã nộp xong chi phí cho việc hỗ trợ thực hiện việc giám định Gien (ADN) tại Thành phố Hồ Chí Minh nên không xem xét.
  4. Về lệ phí: Anh Nguyễn Minh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) lệ phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0014964 ngày 24/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày ra quyết định. Trường hợp vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc nhận được niêm yết quyết định.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND H. Chợ Mới;
  • - Chi cục THADS H. Chợ Mới;
  • - Đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Hà Huy Phong

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2024/QĐDS-ST ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG về yêu cầu xác nhận cha cho con

  • Số quyết định: 03/2024/QĐDS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu xác nhận cha cho con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tuyên bố anh T, chị V với cháu L có quan hệ huyết thống; cha, mẹ với con.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger