|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 03/2023/QĐVDS-ST
Ngày: 03-11-2023
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- - Thẩm phán- Chủ tọa phiên họp: bà Nguyễn Thị Thanh Phương
- - Thư ký phiên họp: bà Tống Thị Huê – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Ninh Bình tham gia phiên họp: bà Nguyễn Thị Hồng Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 03/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023 về việc: Yêu cầu huỷ kết hôn trái pháp luật theo Quyết định mở phiên họp số 03/2023/QĐST-VDS ngày 24 tháng 10 năm 2023.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- + Chị Vương Thị T sinh năm 1977; vắng mặt.
- + Anh Phạm Tuấn C sinh năm 1970; vắng mặt.
Cùng có nơi thường trú: số nhà A, đường T, phố A, phường V, thành phố N, tỉnh Ninh Bình; địa chỉ: số nhà A, ngõ D, phố P, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
NỘI DUNG VỤ VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và bản tự khai có trong hồ sơ việc dân sự, người yêu cầu là chị Vương Thị T và anh Phạm Tuấn C trình bày: chị Vương Thị T và anh Phạm Tuấn C kết hôn ngày 16/10/1994 tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố N, tỉnh Ninh Bình. Anh chị kết hôn với nhau trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện và có tổ chức đám cưới theo phong tục tại địa phương. Tại thời điểm đăng ký kết hôn chị T mới hơn 17 tuổi chưa đủ tuổi kết hôn nên đã khai tăng tuổi để đăng ký kết hôn. Thực tế chị T sinh ngày 10/10/1977 nhưng chị T lại khai sinh ngày 19/9/1975 để đủ điều kiện đăng ký kết hôn. Ủy ban nhân dân phường V đã căn cứ vào lời khai của chị T để làm thủ tục đăng ký kết hôn và cấp giấy chứng nhận kết hôn cho chị T và anh C. Vì vậy năm sinh của chị trong Giấy chứng nhận kết hôn số 41 quyển số 01 ngày 16-10-1994 là ngày 19/9/1975 khác với ngày tháng năm sinh của chị T trong Sổ hộ khẩu và các giấy tờ cá nhân. Do anh chị khai không chính xác họ, tên của chị T nên trong Sổ cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 1994 quyển 01 của UBND phường V, thành phố N ghi tên vợ là Vương Thị Ánh T1; còn trong giấy chứng nhận kết hôn ghi tên vợ là Vương Ánh T1. Sau khi kết hôn chị T1 và anh C chung sống hạnh phúc đến nay đã sinh được 02 con chung là cháu Phạm Thế Q sinh ngày 08/8/1995 và cháu Phạm Đan L sinh ngày 05/01/2002 . Do năm sinh của chị T1 trong Giấy chứng nhận kết hôn không đúng thực tế và không đúng với năm sinh trong Chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu nên anh chị gặp khó khăn khi thực hiện giao dịch dân sự. Do đó anh chị làm đơn yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị T1 và anh C đồng thời đề nghị Tòa án công nhận hôn nhân của chị T1 và anh C hợp pháp kể từ thời điểm anh chị đủ điều kiện kết hôn theo quy định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình tham gia phiên họp phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu chị Vương Thị T1 và anh Phạm Tuấn C đã tuân theo quy định tại Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết việc dân sự: Áp dụng các Điều 149, 366, 370 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 1986; điểm a khoản 1 Điều 8, khoản 2 Điều 11 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06-01-2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- - Chấp nhận yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật của chị Vương Thị T1 và anh Phạm Tuấn C. Công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Vương Thị T1 và anh Phạm Tuấn C được xác lập kể từ ngày 10/10/1995.
- - Lệ phí : chị Vương Thị T1 và anh Phạm Tuấn C phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình nhận định:
- Về tố tụng:
- Chị Vương Thị T1 và anh Phạm Tuấn C có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố N, tỉnh Ninh Bình nên Toà án nhân dân thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình thụ lý đơn yêu cầu huỷ kết hôn trái pháp luật là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Người yêu cầu là chị Vương Thị T1 và anh Phạm Tuấn C vắng mặt tại phiên họp và có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Do vậy để đảm bảo quyền lợi của các đương sự, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung yêu cầu:
- Về yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật: Căn cứ nội dung đơn yêu cầu, lời trình bày của ngưởi yêu cầu và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ như: Giấy chứng nhận kết hôn, xác nhận thông tin về nơi cư trú, các giấy tờ cá nhân của chị T1, biên bản xác minh tại UBND phường V thì có cơ sở xác định chị Vương Thị Tuyết s ngày 10/10/1977. Tuy nhiên chị T1, anh C đăng ký kết hôn ngày 16/10/1994 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 41, quyển số 01 của Ủy ban nhân dân phường V, thành phố N, tỉnh Ninh Bình. Tại thời điểm đăng ký kết hôn chị T1 mới 17 tuổi 16 ngày thiếu 3 tháng 14 ngày mới đủ tuổi kết hôn theo quy định tại Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 là “... nữ từ 18 tuổi trở lên”. UBND phường V, thành phố N đã thực hiện việc đăng ký kết hôn cho chị T1, anh C là không đúng theo quy định tại Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986.
- Về yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật: Sau khi đăng ký kết hôn từ năm 1994 đến nay chị T1 và anh C chung sống hạnh phúc, không có mâu thuẫn và có 02 người con chung. Tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu việc kết hôn trái pháp luật thì anh C và chị T1 đã có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Chị T1 và anh C đều yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh chị kể từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn. Xét thấy yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị T1 và anh C là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC - VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự: chị Vương Thị T1 và anh Phạm Tuấn C phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Quyền kháng cáo: chị Vương Thị T1 và anh Phạm Tuấn C có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Do vậy, có căn cứ chấp chấp nhận yêu cầu của chị T1 và anh C về việc hủy kết hôn trái pháp luật theo Giấy chứng nhận kết hôn số 41 quyển số 01 ngày 16/10/1994 của Ủy ban nhân dân phường V, thành phố N, tỉnh Ninh Bình theo quy định tại Điều 8, Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Do đó cần công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Vương Thị T1 và anh Phạm Tuấn C kể từ thời điểm chị Vương Thị Tuyết đ tuổi kết hôn “ đủ 18 tuổi trở lên” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tức là ngày 10/10/1995.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986; điểm a khoản 1 Điều 8, khoản 2 Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC - VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 149, Điều 370 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Vương Thị T1 và anh Phạm Tuấn C theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 41, quyển số 01 ngày 16/10/1994 của Ủy ban nhân dân phường V, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
Công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Vương Thị Tuyết s ngày 10/10/1977 và anh Phạm Tuấn C sinh ngày 09/12/1970 kể từ ngày 10/10/1995.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: chị Vương Thị T1 và anh Phạm Tuấn C phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị Quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Thanh Phương |
Quyết định số 03/2023/QĐVDS-ST ngày 03/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH về yêu cầu huỷ kết hôn trái pháp luật
- Số quyết định: 03/2023/QĐVDS-ST
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu huỷ kết hôn trái pháp luật
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Vương Thị T và ông Phạm Tuấn C Hủy kết hôn trái pháp luật
