Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN K - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-HNGĐ

(V/v: Yêu C xác nhận cha cho con)

K, ngày 15 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 88, Điều 101, Điều 102, Điều 107, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào Bản kết luận xét nghiệm AND, số 231637GL/TCGĐ-AND ngày 29/7/2023 của Viện công nghệ AND và phân tích di truyền;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 153/2023/TLST- HNGĐ, ngày 17 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoản thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1980; địa chỉ: xóm Q, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình.

    Bị đơn: anh Đỗ Văn C, sinh năm 1969; địa chỉ: xóm 9, xã C, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Về xác nhận cha cho con: chị Nguyễn Thị Bích H, anh Đỗ Văn C thống nhất xác định anh Đỗ Văn C, sinh năm 1969; địa chỉ; xóm 9, xã C, huyện K, tỉnh Ninh Bình; số căn cước công dân 0370690016xx là cha đẻ cháu Nguyễn Diệu N, sinh ngày 08/5/2023; số định danh cá nhân: 0373230029xx do chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1980; địa chỉ: xóm Q, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình, sinh ra tại Bệnh viện Sản - N tỉnh Ninh Bình.

    2.2. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: chị Nguyễn Thị Bích H, anh Đỗ Văn C thống nhất thỏa thuận anh C có trách Nệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H mỗi tháng là 4.000.000 (bốn triệu) đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2023 cho đến khi cháu Diệu N đủ 18 tuổi. Anh C có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết các bên có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

    Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.

    2.3. Về chi phí tố tụng: chị Nguyễn Thị Bích H tự nguyện nộp toàn bộ tiền chi phí giám định, không yêu C Tòa án giải quyết.

    2.4. Về án phí: chị Nguyễn Thị Bích H, anh Đỗ Văn C thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị Bích H nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm, số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

    2.5. Về vấn đề khác: chị Nguyễn Thị Bích H có quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước về quản lý hộ khẩu, hộ tịch để chỉnh sửa thông tin của cháu Nguyễn Diệu Linh khi có yêu C.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu C thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh NB (1);
  • - VKSND huyện K (2);
  • - CCTHADS huyện K (1);
  • - UBND xã N;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu VP.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Hoàng Ngọc Hưng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K - TỈNH NINH BÌNH về xác nhận cha cho con (hôn nhân và gia đình)

  • Số quyết định: 03/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Xác nhận cha cho con (Hôn nhân và gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K - TỈNH NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thỏa thuận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger