|
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 0220/2025/QÐST-VHNGĐ P, ngày 01 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/12/2021;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 0071/2025/TLST-VHNGĐ ngày 21/01/2025 về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1/ Ông Trịnh Hoàng K, sinh năm 1985.
Địa chỉ: B N, Phường H quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1987.
Địa chỉ: 3 ấp E, xã Đ, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Bản sao Trích lục kết hôn số 81/2009 ngày 30 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân phường H, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 03/01/2025 có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Trịnh Hoàng K và bà Nguyễn Thị Kim P là hợp pháp. Ông K và bà P thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung:
Căn cứ vào Giấy khai sinh số 74/2010, quyển số 01/2010 ngày 7 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Phường H, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh có cơ sở xác định ông K và bà P có con chung tên Trịnh Nguyễn Khánh D, sinh ngày 02/09/2010. Hiện nay chưa trưởng thành.
Căn cứ vào Giấy khai sinh số 18/2012, quyển số 01/2012 ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Phường H1, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh có cơ sở xác định ông K và bà P có con chung tên Trịnh Nguyễn Khánh V, sinh ngày 13/02/2012. Hiện nay chưa trưởng thành.
Ông K và bà P cùng thống nhất giao con chung là Trịnh Nguyễn Khánh D và Trịnh Nguyễn Khánh V cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng. Ông K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận.
[3] Về Tài sản chung, nợ chung: Ông K và bà P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về các vấn đề khác: Ông K và bà P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông K và bà P phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
[6] Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn. Việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Hoàng K và bà Nguyễn Thị Kim P thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông K và bà P có 02 con chung tên Trịnh Nguyễn Khánh D, sinh ngày 02/09/2010 hiện nay chưa trưởng thành và Trịnh Nguyễn Khánh V, sinh ngày 13/02/2012 hiện nay chưa trưởng thành.
Giao con chung là trẻ Trịnh Nguyễn Khánh D, sinh ngày 02/09/2010 và Trịnh Nguyễn Khánh V, sinh ngày 13/02/2012 cho bà P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của con, Tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Ông K phải đóng góp nuôi con với bà P cho đến khi cháu Trịnh Nguyễn Khánh D và Trịnh Nguyễn Khánh V thành niên (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng cho con các bên tự thỏa thuận.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Ông K và bà P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: Ông K và bà P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông K và bà P mỗi người chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0055245 ngày 14/01/2025 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông K và bà P đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Tuấn Dương Nguyễn Lê Hoàng Yến |
Quyết định số 0220/2025/QÐST-VHNGĐ P ngày 01/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 0220/2025/QÐST-VHNGĐ P
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
