Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TAM ĐƯỜNG

TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QÐST-HNGĐ

Tam Đường, ngày 27 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐƯỜNG, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 01/2024/TLST – HNGĐ, ngày 09 tháng 9 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Chị Lường Thị L, sinh năm sinh: 1988.
  • Địa chỉ: Bản H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.
  • - Anh Lù Văn T, sinh năm sinh: 1994.
  • Địa chỉ: Bản H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Chị L và anh T tự nguyện chung sống với nhau và được hai bên gia đình tổ chức đám cưới vào năm 2011. Đến ngày 31/10/2013 thì đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc với nhau, nhưng sau đó vợ chồng bắt đầu mâu thuẫn; Nguyên nhân là cả hai vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau, bất đồng quan điểm sống, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh chị đã ly thân nhau từ đầu năm 2024 cho đến nay, thời gian ly thân không ai quan tâm đến ai. Đến nay thì tình cảm giữa anh chị đã không còn nữa, nên quyết định ly hôn để giải thoát cho nhau. Chị L và anh T cũng đã thỏa thuận được với nhau về con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, chị L sẽ là người nộp lệ phí giải quyết việc dân sự cho cả anh T. Ngày 19 tháng 9 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị L và anh T trở về đoàn tụ, nhưng anh chị không hàn gắn được tình cảm, vẫn giữ nguyên quan điểm là yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và thống nhất thỏa thuận những nội dung sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị L và anh Lù Văn T thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Chị Lường Thị L và anh Lù Văn T có 02 con chung là Lù Thị V sinh ngày 12/6/2011 và Lù Văn L1 sinh ngày 18/01/2013. Khi ly hôn chị L và anh T đã tự thỏa thuận, anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lù Thị V và Lù Văn L1 đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh T không yêu cầu chị L phải cấp dưỡng nuôi con chung.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lường Thị L và anh Lù Văn T không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về lệ phí: Toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sẽ do chị L chịu và chịu thay cả phần lệ phí mà anh T phải chịu.

[2] Xét thấy các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị L và anh Lù Văn T thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Chị Lường Thị L và anh Lù Văn T có 02 con chung là Lù Thị V sinh ngày 12/6/2011 và Lù Văn L1 sinh ngày 18/01/2013. Sau khi ly hôn anh chị thỏa thuận và thống nhất giao các cháu cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

    Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

    • - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lù Văn T không yêu cầu chị Lường Thị L cấp dưỡng nuôi con chung.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lường Thị L và anh Lù Văn T không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lường Thị L và anh Lù Văn T mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Chị L và anh T thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ lệ phí sẽ do chị L nộp thay cả phần lệ phí cho anh T, nên chị L phải nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng. Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền lệ phí số 0000327 ngày 09/9/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu. Chị L đã nộp đủ tiền lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Toà án tỉnh Lai Châu;
  • - VKSND huyện Tam Đường;
  • - CCTHADS huyện Tam Đường;
  • - UBND TT Tam Đường, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Triệu Trung Tá

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 02/2024/QÐST-HNGĐ ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐƯỜNG, TỈNH LAI CHÂU về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 02/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐƯỜNG, TỈNH LAI CHÂU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger