|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG
Số: 02/2024/QĐST-KDTM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Long Hồ, ngày 22 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Thị Ánh Tuyết
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Tuyết Nga
Ông Nguyễn Văn Trước
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 09/2023/TLST-KDTM, ngày 17 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B
Địa chỉ: Tòa nhà H, số D, N, phường E, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang T, chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện hợp pháp của ông Ngô Quang T là: Ông Nguyễn Đình A, chức vụ: Giám đốc Trung tâm Q nợ.
Người được ủy quyền lại: 1. Chu Quốc T1 - Phó phòng hiện trường Trung tâm quản lý và thu hồi nợ Ngân hàng TMCP B.
Địa chỉ: Số E L, phường G, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Nguyễn Hoàng T2 - Chuyên viên hiện trường Trung tâm quản lý và thu hồi nợ Ngân hàng TMCP B
Địa chỉ: Số E L, phường G, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Hồ Ngọc P, sinh năm 1966
Địa chỉ: Số A, ấp A, xã A, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
Bà Trần Thị Út C, sinh năm 1965
Địa chỉ: Số A, ấp A, xã A, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của bà Trần Thị Út C là ông Hồ Ngọc P.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Hồ Ngọc P và bà Trần Thị Út C có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 22/4/2024 là 6.774.381.955 đồng (sáu tỷ, bảy trăm bảy mươi bốn triệu, ba trăm tám mốt nghìn, chín trăm năm mươi lăm đồng), trong đó: nợ gốc là 4.499.411.377; nợ lãi là 2.274.970.578 đồng.
2.2. Ông Hồ Ngọc P và bà Trần Thị Út C có trách nhiệm liên đới trả lãi phát sinh cho Ngân hàng thương mại cổ phần B tính từ ngày 23/4/2024 cho đến khi trả xong nợ theo thỏa thuận ghi trong Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng dùng chung khách hàng cá nhân số 0312100008000 ngày 23/02/2021.
2.3. Trường hợp, ông Hồ Ngọc P và bà Trần Thị Út C không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi và lãi phát sinh nêu thì Ngân hàng thương mại cổ phần B có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 0121/03117/01A.HĐTCQSDĐ ngày 18/8/2017; thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01/0121/03117/08.TTSĐBS ngày 05/9/2018; thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 02/0121/03121/08.TTSĐBS ngày 25/02/2021 (kèm theo đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 16/8/2017 + trang bổ sung về tài sản thế chấp, phiếu yêu cầu đăng ký thay đổi, sửa chữa sai sót ngày 25/02/2021) để thi hành án, tài sản thế chấp gồm:
- Quyền sử dụng đất thửa số 153, tờ bản đồ số 7, diện tích 4.032m², loại đất ở và trồng cây lâu năm, tọa lạc ấp A, xã A, huyện L, tỉnh Vĩnh Long do ông Hồ Ngọc P đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh V cấp ngày 27/6/2016.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa số 227, tờ bản đồ số 7, diện tích 9.766,7m², loại đất ở và trồng cây lâu năm, tọa lạc ấp A, xã A, huyện L, tỉnh Vĩnh Long do ông Hồ Ngọc P đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh V cấp ngày 23/6/2016; tài sản gắn liền với đất loại nhà ở riêng lẻ, diện tích xây dựng 266,1m², diện tích sàn 473,2m², hình thức sử dụng riêng, cấp (hạng) 3.
- Về chi phí tố tụng: Ông Hồ Ngọc P và bà Trần Thị Út C do ông P đại diện tự nguyện chịu chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền là 900.000₫ (Chín trăm nghìn đồng). Ngân hàng Thương Mại cổ phần B đã tạm ứng chi phí này nên buộc ông Hồ Ngọc P và bà Trần Thị Út C phải trả lại 900.000đ (chín trăm nghìn đồng) cho Ngân hàng thương mại cổ phần B.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Hồ Ngọc P và bà Trần Thị Út C (do ông P đại diện) tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là 114.774.000 đồng (một trăm mười bốn triệu, bảy trăm bảy mươi bốn nghìn đồng).
- Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.835.000 đồng (Năm mươi sáu triệu tám trăm ba mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000458 ngày 17/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phạm Thị Ánh Tuyết |
Quyết định số 02/2024/QĐST-KDTM ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 02/2024/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/04/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Hồ Ngọc P và bà Trần Thị Út C có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 22/4/2024 là 6.774.381.955 đồng (sáu tỷ, bảy trăm bảy mươi bốn triệu, ba trăm tám mốt nghìn, chín trăm năm mươi lăm đồng), trong đó: nợ gốc là 4.499.411.377; nợ lãi là 2.274.970.578 đồng
