Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 – VĨNH LONG

TỈNH VĨNH LONG

Số: 02/2026/QÐST-HNGÐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Long, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 245/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025, giữa:

  • - Nguyên đơn: Bà Huỳnh Ngọc Tuyết N, sinh năm 1991
  • Địa chỉ: Số A, đường L, Khóm B, phường P, tỉnh Vĩnh Long
  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Võ Tấn T, sinh năm 1992
  • Địa chỉ: ấp T, xã B, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Ngọc Tuyết N và ông Nguyễn Võ Tấn T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Huỳnh Thiên N1, sinh ngày 19/8/2018 cho nguyên đơn bà Huỳnh Ngọc Tuyết N nuôi dưỡng.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Nguyên đơn chưa yêu cầu, nên không giải quyết.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

  • - Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không giải quyết.
  • - Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), phần án phí này được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long lai số 0006786, ngày 21/10/2025. Hoàn trả lại cho nguyên đơn 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 2 – Vĩnh Long;
  • - UBND xã Bình Phước (2017);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Ngọc Bích

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 02 ngày 2026-01-05 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Số quyết định: 02
  • Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger