TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HOÁ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 02/2025/QĐCNHGT-KDTM | Thanh Hóa, ngày 03 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoàn giải thành của người khởi kiện, người bị kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Sau khi nghiên cứu:
- - Đơn khởi kiện về tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Ngân hàng TMCP Đ
- - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 10 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP Đ
Địa chỉ: T T, phường H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Thúy N - Giám đốc Ngân hàng B Chi nhánh L2.
Địa chỉ: số G P, phường H, tỉnh Thanh Hóa
Người được ủy quyền lại:
- Bà Lê Thị Minh L1, chuyên viên QLKH Ngân hàng B chi nhánh Lam Sơn, Thanh Hóa
- Ông Vũ Thái H, chuyên viên quản lý khách hàng ngân hàng B chi nhánh L2, Thanh Hóa.
Văn bản ủy quyền số 814/QĐ-BIDV.LSO ngày 20/6/2025
Người bị kiện: Hộ kinh doanh Lê Thanh H1
Địa chỉ: Khu phố H, phường S, tỉnh Thanh Hóa
Chủ hộ: Anh Lê Thanh H1, sinh năm 1983
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Lê Văn H2, sinh năm 1953
Địa chỉ: Số D đường H, phường S, tỉnh Thanh Hóa
- Anh Trần Văn T, sinh năm 1977
ĐKHK: Số A H, phường H, tỉnh Thanh Hóa
Nơi ở hiện nay: Số nhà F T, phường S, tỉnh Thanh Hóa
- - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa gồm: Biên bản xem xét thẩm định, Bản tự khai của anh Trần Văn T và Hợp đồng thuê khách sạn do anh T cung cấp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 10 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:
- - Về số tiền nợ: Tính đến ngày 07/10/2025 hộ kinh doanh Lê Thanh H1 còn nợ Ngân hàng TMCP Đ số tiền gốc là 14.659.820.113 đồng, tiền lãi trong hạn 289.118.904 đồng, tiền lãi quá hạn 1.769.965.158 đồng và tiền phí phạt quá hạn 53.924.764 đồng. Tổng gốc lãi là 16.772.829.939 đồng (mười sáu tỷ bảy trăm bảy mươi hai triệu tám trăm hai mươi chín nghìn chín trăm ba mươi chín đồng).
- - Về phương thức thanh toán: Hộ kinh doanh Lê Thanh H1 có trách nhiệm thanh toán số tiền gốc lãi 16.772.829.939 đồng cho Ngân hàng TMCP Đ chậm nhất vào ngày 15/04/2026 và tiền lãi phát sinh tiếp theo trên khoản nợ gốc tính từ ngày 08/10/2025 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2023/16759884/HĐTD các bên đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
- Trường hợp hộ kinh doanh Lê Thanh H1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ theo thỏa thuận trên thì ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp tại thửa đất số 9, tờ bản đồ số 38, địa chỉ: Khu phố H, phường B, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa (nay là Khu phố H, phường S, tỉnh Thanh Hóa) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 294669 do UBND thành phố S cấp ngày 13/02/2020 cho ông Lê Văn H2. Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CH01951QĐ:455/QĐ-UBND. Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/6502286/HĐBĐ ngày 17/02/2020 ký tại Văn phòng C, số công chứng 806, quyển số 01/2020.TP/CC-SCC/HĐGD
- Tài sản thế chấp trên hiện ông Lê Văn H2 đã cho anh Trần Văn T thuê lại với thời hạn 01 năm kể từ ngày 15/9/2025 đến ngày 15/9/2026. Quá trình thuê anh T không có sửa chữa, cơi nới thêm gì và thống nhất khi nào Ngân hàng yêu cầu kê biên, phát mại tài sản thế chấp của ông H2 để thu hồi nợ thì anh T cũng đồng ý trả lại lại sản thuê nhưng ông H2 phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng cho anh theo Điều 7 của Hợp đồng thuê tài sản giữa anh và ông H2 đã ký kết.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Thị Thủy |
Quyết định số 02/2025/QĐCNHGT-KDTM ngày 03/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HOÁ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 02/2025/QĐCNHGT-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/11/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HOÁ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Kinh doanh thương mại
