Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST- KDTM

TP. Thái Bình, ngày 27 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 06/2025/TLST-KDTM ngày 28 tháng 4 năm 2025 về việc tranh chấp hợp đồng đại lý phân phối hàng hóa.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Công ty Cổ phần X (Gọi tắt là Công ty X); Địa chỉ trụ sở: Số C, đường N, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp; Người đại diện theo pháp luật: Bà Lương Thị Hương G - Tổng giám đốc; Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Bùi Thành T – Kế toán trưởng Công ty Cổ phần X, chi nhánh H2; Địa chỉ: Số B N, khu đô thị T, phường N, quận T, thành phố Hà Nội (Văn bản ủy quyền số 135 ngày 04/4/2025)
    • - Bị đơn: Công ty Cổ phần D (gọi tắt là Công ty D); Địa chỉ trụ sở: Lô S - CL06 - khu quy hoạch dân cư, tái định cư giáp trường mầm non S, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Q - Giám đốc.
    • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
      1. Ông Đặng Quang H, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn R, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình - Là chủ hộ kinh doanh Nhà thuốc MeKong 2; Địa chỉ: Số A, phố L, tổ F, phường K, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
      2. Bà Nguyễn Thu H1, sinh năm 1985; Địa chỉ: Lô F, tổ A, phố L, phường K, thành phố T, tỉnh Thái Bình - Là chủ hộ kinh doanh Nhà thuốc MeKong 8; Địa chỉ: Số A, phố T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
      3. Bà Phan Hồng T1, sinh năm 1949; Địa chỉ: Số B, ngõ B, phố L, tổ A, phường K, thành phố T, tỉnh Thái Bình - Là chủ hộ kinh doanh Nhà thuốc MeKong 10, Địa chỉ: Số B, đường Q, tổ F, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
      4. Bà Nguyễn Thùy L, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số nhà A, phố Đ, tổ A, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình - Là chủ hộ kinh doanh Nhà thuốc MeKong 11; Địa chỉ: Số G, phố L, tổ A, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
      5. Bà Nguyễn Thị L1, sinh năm 1963; Địa chỉ: Lô C, đường số D, tổ A, khu đô thị K, phường K, thành phố T, tỉnh Thái Bình - Là chủ hộ kinh doanh Nhà thuốc MeKong 12, Địa chỉ: Số B, phố P, tổ A, phường K, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • * Về khoản nợ:

      - Tính đến ngày 19/6/2025, Công ty Cổ phần D còn nợ Công ty Cổ phần X khoản nợ theo Hợp đồng đại lý phân phối số 02/HĐĐL- CNHN/DMC ngày 03/01/2023, Phụ lục số 02.1/PLHĐ/HĐĐL-CNHN/DMC ngày 03/01/2023, Phụ lục số 02.2/PLHĐ/HĐĐL-CNHN/DMC ngày 01/4/2023, Phụ lục số 02.3/PLHĐ/HĐĐL-CNHN/DMC ngày 01/10/2023; Hợp đồng đại lý phân phối số 02/HĐĐL-CNHN/DMC ngày 02/01/2024, Công văn 002 ngày 11/11/2024 của Công ty D tổng số tiền là 9.029.233.822 (Chín tỷ không trăm hai mươi chín triệu hai trăm ba mươi ba nghìn tám trăm hai mươi hai đồng), bao gồm:

      • - Nợ gốc: 8.272.248.037 đồng (Tám tỷ hai trăm bẩy mươi hai triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn không trăm ba mươi bẩy đồng)
      • - Nợ lãi do chậm thanh toán: 756.985.785 đồng. (Bẩy trăm năm mươi sáu triệu chín trăm tám mươi lăm nghìn bẩy trăm tám mươi lăm đồng).

      Ngoài ra hai bên không yêu cầu giải quyết bất kì một khoản chi phí nào khác.

    • * Về thời hạn thanh toán:

      - Ngay sau khi bản án/quyết định có hiệu lực pháp Công ty Cổ phần D phải thanh toán ngay cho Công ty Cổ phần X số nợ gốc, lãi suất do chậm thanh toán theo thỏa thuận của hai bên. Kể từ ngày 20/6/2025, Công ty Cổ phần D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi do chậm thanh toán trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng đại lý phân phối số 02/HĐĐL-CNHN/DMC ngày 03/01/2023, Phụ lục số 02.1/PLHĐ/HĐĐL-CNHN/DMC ngày 03/01/2023, Phụ lục số 02.2/PLHĐ/HĐĐL-CNHN/DMC ngày 01/4/2023, Phụ lục số 02.3/PLHĐ/HĐĐL-CNHN/DMC ngày 01/10/2023; Hợp đồng đại lý phân phối số 02/HĐĐL-CNHN/DMC ngày 02/01/2024, Công văn 002 ngày 11/11/2024 giữa hai công ty. Trong trường hợp Công ty Cổ phần D không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Công ty Cổ phần X thì Công ty Cổ phần X có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án theo quy định của pháp luật.

    • * Về án phí:

      Công ty Cổ phần D tự nguyện chịu nộp toàn bộ số tiền án phí sơ thẩm 58.514.617 đồng (Năm mươi tám triệu năm trăm mười bốn nghìn sáu trăm mười bẩy đồng). Công ty Cổ phần X và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Đặng Quang H, chị Nguyễn Thu H1, chị Nguyễn Thùy L, bà Phan Hồng T1 và bà Nguyễn Thị L1 nhất trí, trả lại cho Công ty Cổ phần X tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 59.505.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí sơ thẩm số 0000175 ngày 28/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP. Thái Bình;
  • - VKSND tỉnh Thái Bình;
  • - TAND tỉnh Thái Bình;
  • - Chi cục THADS TP Thái Bình;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án, HCTP

THẨM PHÁN

Đào Thị Xuân Quỳnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 02/2025/QĐST- KDTM ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH về tranh chấp hợp đồng đại lý phân phối hàng hóa

  • Số quyết định: 02/2025/QĐST- KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đại lý phân phối hàng hóa
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/06/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐCN KDTM Cty X - Cty D
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger