|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 02/2025/QÐST- KDTM |
Quế Võ, ngày 07 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2024/TLST- DS, ngày 30 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện và nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- - Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại Cổ phần S (S1). Địa chỉ: Số G, phố T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Quang H- Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Minh T- Giám đốc khối quản lý và xử lý nợ có vấn đề.
- Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Thái Q- Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng thương mại Cổ phần S .
- - Bị đơn: Công ty cổ phần Đ. Địa chỉ: khu phố Đ, phường P, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh.
- Người đại diện theo pháp luật: Trần Văn H1- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc đại diện theo pháp luật.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty cổ phần Đ (gọi tắt là Công ty Đ) có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S (gọi tắt là Ngân hàng) tổng số tiền tạm tính đến ngày 27/02/2025 tổng số tiền còn nợ là 86.841.308.670 đồng (bằng chữ: Tám mươi sáu tỷ tám trăm bốn mươi mốt triệu ba trăm linh tám nghìn sáu trăm bảy mươi đồng); trong đó: Nợ gốc là: 59.451.302.381 đồng, nợ lãi trong hạn: 1.413.441.607 đồng, lãi quá hạn: 25.758.498.063 đồng, nợ lãi chậm trả lãi: 218.066.619 đồng); lộ trình thanh toán nợ được chia làm 04 kỳ, cụ thể:
- Kỳ 1 chậm nhất ngày 25/3/2025 phía Công ty Đ sẽ trả cho phía Ngân hàng số tiền 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng).
- Kỳ 2 chậm nhất ngày 25/4/2025 phía Công ty Đ sẽ trả cho phía Ngân hàng số tiền 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng).
- Kỳ 3 chậm nhất ngày 25/5/2025 phía Công ty Đ sẽ trả cho phía Ngân hàng số tiền 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng).
- Kỳ 4 chậm nhất ngày 30/6/2025 phía Công ty Đ sẽ thanh toán trả hết toàn bộ số tiền còn nợ còn lại cho phía Ngân hàng.
Nếu Công ty Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bất cứ kỳ trả nợ nào thì phía Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại toàn bộ tài sản mà Công ty Đ đã thế chấp đảm bảo cho các khoản vay để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Kể từ ngày 28/02/2025 Công ty Đ còn phải tiếp tục phải chịu lãi, lãi quá hạn và các khoản lãi phát sinh (nếu có) đối với số tiền còn nợ cho đến khi Công ty Đ thanh toán xong toàn bộ khoản nợ tính đến thời điểm thanh toán xong hết các khoản nợ cho Ngân hàng theo như thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa hai bên (cụ thể: Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 369/2021/HĐTDTDH-PN/SHB.111200 ngày 23/12/2021, Khế ước nhận nợ số 01-369/2021/HDHM-PN/SHB.111200 ngày 17/01/2022, Khế ước nhận nợ số 02-369/2021/HDHM-PN/SHB.111200 ngày 11/3/2022, Khế ước nhận nợ số 03-369/2021/HDHM-PN/SHB.111200 ngày 15/7/2022).
Trong trường hợp Công ty Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, hoặc vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào thì phía Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm, cụ thể là:
- Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số: 447, Tờ bản đồ số: 19, địa chỉ: xã V, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh (nay là phường V, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 235488, số vào sổ cấp GCN: CT 10199 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 18/08/2016, và
- Tài sản gắn liền với đất bao gồm nhưng không giới hạn: Các Công trình xây dựng và xác tài sản khác hình thành trong tương lai thuộc về Khối nhà chung cư 9 tầng (gồm 3 toà nhà chung khối đế) thuộc Quyền sở hữu hợp pháp của Công ty Đ theo Dự án DTXD Khu nhà ở xã hội Sao H được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh chấp thuận đầu tư theo Quyết định số 3166/UBND-XDCB ngày 16/11/2015 và Giấy phép xây dựng số 36/GPXD do Sở Xây dựng tỉnh B cấp ngày 15/08/2019; và
- Các tài sản, quyền và lợi ích cũng thuộc tài sản thế chấp: Các tài sản gắn liền với Tài sản thế chấp do Công ty Đ đầu tư, tạo lập trước và trong thời gian thế chấp; Vật tư tại tài sản thế chấp; Hoa lợi, lợi tức và các quyền tài sản phát sinh từ Tài sản thế chấp; Tiền, tài sản đền bù, bồi thường thiệt hại, bảo hiểm phát sinh từ tài sản thế chấp; Quyền khác đối với tài sản thế chấp (nếu có) theo quy định của Bộ luật dân sự cũng thuộc Tài sản thế chấp.
Tài sản bảo đảm được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số công chứng 4599/2021, quyền số 01-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23/12/2021 giữa Ngân hàng TMCP S với Công ty Cổ phần Đ tại Văn phòng C- tỉnh Bắc Ninh và các Phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng kèm theo.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty Đ với Ngân hàng.
Trường hợp số tiền thu hồi từ việc xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả hết các khoản nợ cho Ngân hàng, thì Công ty Đ phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho tới khi thanh toán hết nợ.
Trường hợp việc xử lý tài sản còn thừa so với số tiền Công ty Đ phải thanh toán thì Ngân hàng sẽ phải trả lại Công ty Đ số tiền còn thừa từ việc xử lý tài sản thế chấp.
Nếu Công ty Đ thanh toán hết nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng phải giải chấp cho Công ty Đ.
2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản:
Công ty cổ phần Đ phải chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Xác nhận Ngân hàng thương mại cổ phần S đã nộp 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng chẵn) tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Buộc Công ty cổ phần Đ phải hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng chẵn) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản.
2.3. Về án phí:
Công ty cổ phần Đ phải chịu 97.420.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 83.381.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0000773 ngày 30/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Xuân Nhân |
Quyết định số 02/2025/QÐST- KDTM ngày 07/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án kinh doanh thương mại)
- Số quyết định: 02/2025/QÐST- KDTM
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Vụ án Kinh doanh thương mại)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/03/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ngân hàng - Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại S - tranh chấp hợp đồng tín dụng
