|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH Số: 02/2025/QÐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Yên Mô, ngày 06 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2024/TLST- DS ngày 13 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-
- Đồng nguyên đơn:
-
+ Công ty cổ phần M.
Địa chỉ: tầng A, Tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T1 – Chức vụ: Trưởng phòng Xử lý nợ miền B.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Huy H – Chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ; bà Lê Thị Minh L – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; bà Vũ Thị Thu H1 – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.
-
+ Ngân hàng TMCP V (V).
Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị V.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L1 – Chức vụ: Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý; ông Phạm Tuấn A - Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý; ông Đỗ Thành T2 – Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phạm Tất T3 – Chức vụ chuyên viên xử lý nợ.
-
+ Công ty cổ phần M.
- - Bị đơn: Chị Vũ Thị L2, sinh năm 1991; địa chỉ: xóm A T, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
-
- Đồng nguyên đơn:
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Tính đến hết ngày 26/02/2025, chị Vũ Thị L2 còn nợ Ngân hàng TMCP V (V) và Công ty cổ phần M tổng số tiền là: 1,096,516,428 đồng (trong đó: nợ gốc là 811,755,762 đồng; nợ lãi là: 262,966,174 đồng; nợ lãi chậm trả là: 21,794,492 đồng).
Theo các hợp đồng vay nợ gồm:
- Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2201205132881 ký ngày 27/01/2022 và khế ước nhận ngày 31/01/2023 số tiền 651.000.000 đồng;
- Hợp đồng cho vay số LD2201401231 ký ngày 14/01/2022 số tiền 100.000.000 đồng;
- Hợp đồng cho vay số LD2225901621 ký ngày 16/09/2022 số tiền 100.000.000 đồng;
- Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn; giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 19/01/2022 (Hợp đồng thẻ tín dụng) số tiền 25.800.000 đồng.
- Tài sản bảo đảm cho các khoản vay trên gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 7259, tờ bản đồ số: PL24, địa chỉ: xóm A T, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình (nay là thửa đất số 261, tờ bản đồ số 34, địa chỉ: xóm A T, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS749878 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N cấp ngày 31/12/2020 đứng tên Vũ Thị L2.
-
Chị Vũ Thị L2 phải trả cho Ngân hàng TMCP V (V) và Công ty cổ phần M tổng số tiền là: 1,096,516,428 đồng (trong đó: nợ gốc là 811,755,762 đồng; nợ lãi là: 262,966,174 đồng; nợ lãi chậm trả là 21,794,492 đồng) trong thời hạn 02 tháng tính từ ngày 26/02/2025 cụ thể:
- Chị Vũ Thị L2 phải trả cho Ngân hàng TMCP V (V) tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 26/02/2025 là: 10,499,402 đồng (Bằng chữ: Mười triệu bốn trăm chín mươi chín nghìn bốn trăm linh hai đồng). Trong đó: nợ gốc là: 7,867,457 đồng; nợ lãi là: 2,428,990 đồng; nợ lãi chậm trả là: 202,955 đồng.
- Chị Vũ Thị L2 phải trả cho Công ty cổ phần M tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 26/02/2025 là: 1,086,017,026 đồng (Bằng chữ: Một tỷ không trăm tám mươi sáu triệu không trăm mười bảy nghìn không trăm hai mươi sáu đồng). Trong đó: nợ gốc là: 803,888,305 đồng; nợ lãi là: 260,537,184 đồng; nợ lãi chậm trả là: 21,591,537 đồng.
- Kể từ ngày 27/02/2025 chị Vũ Thị L2 còn phải chịu khoản tiền lãi theo các Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ cho đến khi chị L2 thực tế trả hết nợ cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V (V).
- Trường hợp chị Vũ Thị L2 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ một kỳ trả nợ nào thì Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V (V) được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xử lý các tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
- Về chi phí thẩm định tại chỗ: Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V (V) chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền là 1.500.000 đồng (Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V đã nộp đủ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vũ Thị L2 phải chịu tiền án phí sơ thẩm là: 22.448.000 đồng (Hai mươi hai triệu bốn trăm bốn mươi tám nghìn đồng). Trả lại cho Công ty cổ phần M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.600.000 đồng (Mười chín triệu sáu trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002024 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô. Trả lại cho Ngân hàng TMCP V (V) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.411.000 đồng (Hai triệu bốn trăm mười một nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002025 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô.
-
Tính đến hết ngày 26/02/2025, chị Vũ Thị L2 còn nợ Ngân hàng TMCP V (V) và Công ty cổ phần M tổng số tiền là: 1,096,516,428 đồng (trong đó: nợ gốc là 811,755,762 đồng; nợ lãi là: 262,966,174 đồng; nợ lãi chậm trả là: 21,794,492 đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Anh Tuấn |
Quyết định số 02/2025/QÐST-DS ngày 06/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 02/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công ty cổ phần M và Ngân hàng cổ phân V khởi kiện chị Vũ Thị L tranh chấp Hợp đồng tín dụng
