Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Số: 02/2025/QÐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kiến An, ngày 04 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyển sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 170030, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH63963 do Ủy ban nhân dân thành phố H, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 28 tháng 7 năm 2021 cho bà Đặng Thị Kim N, thì tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với thửa đất số 26, tờ bản đồ số 228, có diện tích 300 m² tại địa chỉ: Ô LV3-6 L, Khu ở nghỉ dưỡng H, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; diện tích xây dựng 201,7m², diện tích sàn 719,3m², kết cấu: Khung sàn, mái bê tông cốt thép, tường xây gạch, cấp hạng 3, số tầng 4. Tài sản thế chấp được xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc vào ngày 19 tháng 12 năm 2024 gồm: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất số 26, tờ bản đồ số 228, tại địa chỉ: Ô LV3-6 L, Khu ở nghỉ dưỡng H, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, theo Hợp đồng thế chấp tài sản số LN2303178665191 ngày 25 tháng 3 năm 2023 tại Văn phòng C. Mọi công trình tài sản khác được cải tạo xây dựng gắn liền với thửa đất nêu trên đều thuộc tài sản bảo đảm. Theo Kết quả xem xét thẩm định tại chỗ ngày 19 tháng 12 năm 2024 xác định thửa đất của tài sản thế chấp có diện tích 300 m², có vị trí, chiều dài các cạnh như sau: Phía Bắc giáp đường nhựa có chiều dài là 12m, phía Nam giáp hồ Điều hoà có chiều dài là 12m, phía Đông giáp Lô 27 có chiều dài là 25m, phía Tây giáp Lô 25 có chiều dài là 25m. Tài sản gắn liền trên đất gồm 01 nhà chưa hoàn thiện 4,5 tầng, tường gạch, mái bê tông cốt thép, trong đó có thang máy+ nhà vệ sinh có kích thước 2,8mx3,5m; từ tầng 1 đến tầng 4 có diện tích xây dựng mỗi tầng với độ dài các cạnh là: 20m - 9,7m - 17,22m - 10m; tầng tum có diện tích xây dựng với độ dài các cạnh là: 16m - 8m - 13,22m - 8m. Bà Đặng Thị Kim N đang quản lý tài sản thế chấp. Tài sản thế chấp này bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ theo các hợp đồng tín dụng như sau: Hợp đồng cho vay số LN 2303178665100 ngày 25 tháng 3 năm 2023 và Khế ước nhận nợ ngày 28 tháng 3 năm 2023, Hợp đồng cho vay số LN 2303178665191 ngày 25 tháng 3 năm 2023, Hợp đồng cho vay số 10088722 ngày 8 tháng 12 năm 2023 giữa Ngân hàng TMCP V với bà Đặng Thị K; Hợp đồng cho vay giữa Ngân hàng TMCP V với bà Đặng Thị Kim N; Hợp đồng cho vay hạn mức giữa Ngân hàng TMCP V với bà Đặng Ngọc H.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V, địa chỉ trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
    • - Bị đơn: Bà Đặng Thị K; địa chỉ: Tổ A phường Đ (tên cũ là phường L), quận K, thành phố Hải Phòng;
    • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
      1. Bà Đặng Thị Kim N; địa chỉ: Tổ A phường Đ (tên cũ là phường L), quận K, thành phố Hải Phòng;
      2. Bà Đặng Ngọc H, địa chỉ: Tổ A phường Đ (tên cũ là phường L), quận K, thành phố Hải Phòng.

    Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Bà Đặng Thị K phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tính đến ngày 24 tháng 02 năm 2025 là 22.364.307.143 đồng (hai mươi hai tỉ, ba trăm sáu mươi bốn triệu, ba trăm linh bẩy nghìn, một trăm bốn mươi ba đồng) theo Hợp đồng cho vay số LN 2303178665100 ngày 25 tháng 3 năm 2023 và Khế ước nhận nợ ngày 28 tháng 3 năm 2023; Hợp đồng cho vay số LN 2303178665191 ngày 25 tháng 3 năm 2023; Hợp đồng cho vay số 10088722 ngày 8 tháng 12 năm 2023. Trong đó dư nợ gốc là: 19.759.044.000 đồng (mười chín tỉ, bẩy trăm năm mươi chín triệu, không trăm bốn mươi bốn nghìn đồng); dư nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả lãi với tổng tiền là: 2.605.263.143 đồng (hai tỉ, sáu trăm linh năm triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, một trăm bốn mươi ba đồng); trong đó: Dư nợ lãi trong hạn: 619.513.228 đồng (sáu trăm mười chín triệu, năm trăm mười ba nghìn, hai trăm hai mươi tám đồng); dư nợ lãi quá hạn: 1.842.042.990 đồng (một tỉ, tám trăm bốn mươi hai triệu, không trăm bốn mươi hai nghìn, chín trăm chín mươi đồng); dư nợ lãi chậm trả lãi: 143.706.925 đồng (một trăm bốn mươi ba triệu, bẩy trăm linh sáu nghìn, chín trăm hai mươi năm đồng).

    Kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2025 cho đến khi thi hành án xong, bà Đặng Thị K còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng gồm: Hợp đồng cho vay số LN 2303178665100 ngày 25 tháng 3 năm 2023 và Khế ước nhận nợ ngày 28 tháng 3 năm 2023; Hợp đồng cho vay số LN 2303178665191 ngày 25 tháng 3 năm 2023; Hợp đồng cho vay số 10088722 ngày 08 tháng 12 năm 2023. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi, lãi suất cho vay, thì lãi, lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất.

    Về thỏa thuận thời hạn thanh toán nợ: Chậm nhất đến ngày 25 tháng 03 năm 2025, bà Đặng Thị K thanh toán toàn bộ khoản nợ vay cho Ngân hàng TMCP V theo Hợp đồng cho vay số LN 2303178665100 ngày 25 tháng 3 năm 2023 và Khế ước nhận nợ ngày 28 tháng 3 năm 2023; Hợp đồng cho vay số LN 2303178665191 ngày 25 tháng 3 năm 2023; Hợp đồng cho vay số 10088722 ngày 8 tháng 12 năm 2023 giữa Ngân hàng TMCP V với bà Đặng Thị K.

    Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Đặng Thị K không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ theo Hợp đồng cho vay số LN 2303178665100 ngày 25 tháng 3 năm 2023 và Khế ước nhận nợ ngày 28 tháng 3 năm 2023; Hợp đồng cho vay số LN 2303178665191 ngày 25 tháng 3 năm 2023; Hợp đồng cho vay số 10088722 ngày 8 tháng 12 năm 2023 giữa Ngân hàng TMCP V với bà Đặng Thị K, thì Ngân hàng TMCP V được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản để ưu tiên thanh toán nghĩa vụ của bà Đặng Thị K đối với tài sản thế chấp là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với thửa đất số 26, tờ bản đồ số 228, có diện tích 300 m² tại địa chỉ: Ô LV3-6 L, Khu ở nghỉ dưỡng H, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyển sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 170030, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH63963 do Ủy ban nhân dân thành phố H, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 28 tháng 7 năm 2021 cho bà Đặng Thị Kim N; theo Hợp đồng thế chấp tài sản số LN2303178665191 ngày 25 tháng 3 năm 2023.

    Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản thế chấp sau khi thanh toán vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V, thì bà Đặng Thị K phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

    Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản thế chấp sau khi thanh toán nghĩa vụ của bà Đặng Thị K vẫn còn dư, thì tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP V đối với các nghĩa vụ thanh toán liên quan tài sản thế chấp tại Thửa đất số 26, tờ bản đồ số 228, tại địa chỉ: Ô LV3-6 L, Khu ở nghỉ dưỡng H, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

    Về án phí: Bà Đặng Thị K phải nộp án phí sơ thẩm là 65.182.000 đồng (sáu mươi lăm triệu, một trăm tám mươi hai nghìn đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí là 64.061.000 đồng (sáu mươi bốn triệu, không trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004918 ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.

  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Kiến An;
  • - TAND TP. Hải Phòng;
  • - Cơ quan THADS có thẩm quyền;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Vũ Ngọc Sinh

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 02/2025/QÐST-DS ngày 04/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 02/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 02 QĐ Công nhận vụ VPbank - K, N 04.3.2025
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger