|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯỚNG HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ Số: 02/2025/QÐST-DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hướng Hóa, ngày 24 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2025/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q (V1); Địa chỉ trụ sở chính: Tầng A (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà S, số A P, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V; Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thanh H; Chức vụ: Giám đốc THN trực tiếp và XLN Vùng – Vùng Bắc Trung B – Khối Mạng lưới Kinh doanh Ngân hàng V1 (theo Giấy ủy quyền số: 198738.24 ngày 18/9/2024 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Q); Địa chỉ liên hệ: Tầng A, 2 Tòa nhà P, số C M, phường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Thanh H: Ông Lê Huy T, ông Hồ Xuân N, ông Nguyễn Trung H1, chức vụ: Cán bộ Ngân hàng; Địa chỉ: Số A Đ, phường C, quận T, thành phố Đà Nẵng (Theo Giấy ủy quyền số 107944.24 ngày 05/6/2024).
- - Bị đơn: Ông Phan Văn M, sinh năm 1993 và bà Nguyễn Thị Như Y, sinh năm 1993; Cùng địa chỉ: Khóm V, thị trấn L, huyện H, tỉnh Quảng Trị.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Văn T1, sinh năm 1964 và bà Lê Thị Thu H2, sinh năm 1972; Cùng địa chỉ: Khóm V, thị trấn L, huyện H, tỉnh Quảng Trị.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Phan Văn M, bà Nguyễn Thị Như Y và bà Lê Thị Thu H2: Ông Phan Văn T1, sinh năm 1964; Địa chỉ: Khóm V, thị trấn L, huyện H, tỉnh Quảng Trị (Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 20/11/2024).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:
Bà Nguyễn Thị Như Y và ông Phan Văn M có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q (V1) số tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 12/02/2025 là: 7.091.103.524 đồng (Bảy tỷ, không trăm chín mươi mốt triệu, một trăm linh ba nghìn, năm trăm hai mươi bốn đồng), phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 4546611.23 ngày 06/04/2023 giữa Ngân hàng TMCP Q với bà Nguyễn Thị Như Y, ông Phan Văn M và theo Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng ngày 12/06/2023 giữa Ngân hàng TMCP Q với bà Nguyễn Thị Như Y, cụ thể như bảng dưới đây:
| Hợp đồng tín dụng | Nợ gốc | Nợ lãi trong hạn | Nợ lãi quá hạn | Phí | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|
| 4546611.23 ngày 06/04/2023 | 5.404.250.000 | 332.178.791 | 1.010.525.553 | 0 | 6.746.954.344 |
| Đề nghị phát hành thẻ đã ký ngày 12/06/2023 | 195.939.588 | 88.211.592 | 0 | 59.998.000 | 344.149.180 |
| Tổng | 5.600.189.588 | 420.390.383 | 1.010.525.553 | 59.998.000 | 7.091.103.524 |
Thời hạn trả nợ chậm nhất đến hết ngày 15/3/2025, bà Nguyễn Thị Như Y và ông Phan Văn M phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q (V1) số tiền trên.
Kể từ ngày 13/02/2025 bà Nguyễn Thị Như Y và ông Phan Văn M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp bà Nguyễn Thị Như Y và ông Phan Văn M không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 7789891.23.401 ngày 06/04/2023, số công chứng No: 1083, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, thành phố Đà Nẵng công chứng ngày 06/04/2023, cụ thể là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 261, tờ bản đồ số: 93, địa chỉ: Lô I, khu B, khu dân cư A, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng, tài sản gắn liền với đất: Nhà ở riêng lẻ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 748631, số vào sổ cấp GCN: CT35253 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đ cấp ngày 09/03/2017, chuyển nhượng cho ông Phan Văn T1 và bà Lê Thị Thu H2 ngày 30/11/2017 và các công trình xây dựng phụ trợ, trang thiết bị kèm theo và phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích nhà đất đã thế chấp để thu hồi nợ vay cho V1.
Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản thế chấp không đủ để thanh toán hết nợ thì bà Nguyễn Thị Như Y và ông Phan Văn M vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho V1. Nếu tài sản bị phát mãi để thu hồi nợ mà còn dư (thừa) tiền thì Ngân hàng TMCP Q có nghĩa vụ hoàn trả số tiền còn thừa cho ông Phan Văn T1 và bà Lê Thị Thu H2.
Trường hợp bà Nguyễn Thị Như Y và ông Phan Văn M trả được khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP Q (V1) có trách nhiệm trả lại Giấy chứng nhận quyền sử đất đã thế chấp tại Ngân hàng cho người thế chấp tài sản và làm thủ tục giải chấp ngay theo quy định của pháp luật.
2.3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Như Y và ông Phan Văn M phải chịu 57.545.552 đồng (Năm mươi bảy triệu, năm trăm bốn mươi lăm nghìn, năm trăm năm mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.090.000 đồng (Năm mươi bảy triệu, không trăm chín mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000228 ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Nguyễn Thị Như Y và ông Phan Văn M có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Mạnh Lưu |
Quyết định số 02/2025/QÐST-DS ngày 24/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯỚNG HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 02/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯỚNG HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh câhsp HĐ tính dụng giữa NH Quốc tế VN - MInh, Yến
