|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 02/2025/QÐST-DS |
Vĩnh Bảo, ngày 03 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2024/TLST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L; nơi cư trú: Số nhà C, ngõ Đ, phường A, quận A, thành phố Hải Phòng; Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Ngô Thị S, nơi cư trú: Lô B, khu tái định cư T, phường V, quận L, thành phố Hải Phòng và bà Lương Thị T, nơi cư trú: Số A L, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.
-
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L1; địa chỉ: Thôn K, xã V, huyện V, thành phố Hải Phòng.
-
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Văn M; nơi cư trú: Số nhà A, K, đường H, phường S, quận H, thành phố Hải Phòng.
- Bà Nguyễn Thị L2; nơi cư trú: Số nhà G, đường N, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng.
- Bà Nguyễn Thị N; nơi cư trú: Thôn K, xã V, huyện V, thành phố Hải Phòng, đã bị Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo tuyên bố là người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định số 01/2024/QÐST-DS ngày 04-7-2024. Người giám hộ của bà Nguyễn Thị N: Bà Nguyễn Thị L1, nơi cư trú: Thôn K, xã V, huyện V, thành phố Hải Phòng (là em ruột bà N).
- Anh Nguyễn Đức L3; nơi cư trú: Thôn K, xã V, huyện V, thành phố Hải Phòng.
- Bà Phạm Thị L4; địa chỉ: Thôn K, xã V, huyện V, thành phố Hải Phòng.
- Vợ chồng ông Nguyễn Văn B và bà Phạm Thị L5; nơi cư trú: Thôn K, xã V, huyện V, thành phố Hải Phòng.
- Bà Trần Thị Thanh B1, nơi cư trú: Số nhà A, K, đường H, phường S, quận H, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các đương sự thống nhất thoả thuận di sản thừa kế của cụ Nguyễn Văn C và cụ Phạm Thị M1 là diện tích đất thực tế 1260,7m², tại thửa 48, 49 tờ bản đồ 05, địa chỉ thửa đất: thôn K, xã V, huyện V, thành phố Hải Phòng đã được Ủy ban nhân dân huyện V cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K496474, số vào sổ 615/QSDĐ ngày 01-9-1997 đứng tên cụ Nguyễn Văn C, diện tích theo giấy chứng nhận là 1287m² có giá trị là 5.487.500.000 đồng (Năm tỷ, bốn trăm tám mươi bẩy triệu năm trăm nghìn đồng).
Các đương sự thỏa thuận, thống nhất phân chia di sản như sau:
Ông Nguyễn Văn M, anh Nguyễn Đức L3, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị L1, bà Nguyễn Thị N (do bà Nguyễn Thị L1 là người giám hộ) và bà Nguyễn Thị L2 được quyền quản lý, sử dụng 74,4m² đất làm ngõ đi chung về phía tây (giáp ngõ xóm và bà Phạm Thị L4), toạ lạc tại thửa 48, tờ bản đồ 05, địa chỉ: Thôn K, xã V, huyện V, thành phố Hải Phòng. Diện tích bao gồm các điểm: 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 9 (có sơ đồ kèm theo). Trị giá 372.000.000 đồng (Ba trăm bảy mươi hai triệu đồng).
Ông Nguyễn Văn M và anh Nguyễn Đức L3 được quản lý sử dụng chung 408,0m² đất ao về phía bắc (giáp đất ông Nguyễn Văn B) toạ lạc tại thửa 49 tờ bản đồ 05, địa chỉ: Thôn K, xã V, huyện V, thành phố Hải Phòng. Diện tích bao gồm các điểm: 1, 2, 3, 4, 14, 13, 1 (có sơ đồ kèm theo). Kích thước: Phía bắc giáp đất ông B: 16,1m; phía đông giáp đất ông B: 4,1m, 17m; phía nam giáp đất bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị L1, bà Nguyễn Thị L2, bà bà Nguyễn Thị N được chia: 19,0m, phía tây giáp ngõ đi chung: 5,0m, giáp đất bà Phạm Thị L4: 17,6m. Trị giá đất là 1.224.000.000 đồng (Một tỉ hai trăm hai mươi bốn triệu đồng).
Bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị L1, bà Nguyễn Thị N (do bà Nguyễn Thị L1 là người giám hộ), bà Nguyễn Thị L2 được quản lý sử dụng chung 778,3m² đất về phía nam (giáp đất ông Nguyễn Hữu N1) toạ lạc tại thửa 48 tờ bản đồ 05, địa chỉ: thôn K, xã V, huyện V, thành phố Hải Phòng. Diện tích bao gồm các điểm: 14, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 17, 16, 15, 14 (có sơ đồ kèm theo). Kích thước: Phía bắc giáp phần đất ông Nguyễn Văn M và anh Nguyễn Đức L3 được chia: 19,0m; phía đông giáp đất ông Nguyễn Văn C1 và ngõ đi: 15,56m, 8,94m; phía nam giáp đất ông Nguyễn Hữu N1: 13,26m, 23,44m; phía tây giáp đất ngõ xóm và ngõ đi chung: 15,06m, 3,50m, 5,90m, 10,28m, 1,35m. Trị giá đất là 3.891.500.000 đồng (Ba tỉ tám trăm chín mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng).
Tài sản ông Nguyễn Văn M và anh Nguyễn Đức L3 mỗi người được hưởng là 674.000.000 đồng (Sáu trăm bẩy mươi bốn triệu đồng). Tài sản các bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị L1, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị L2 mỗi người được hưởng là 1.034.875.000 đồng (Một tỷ không trăm ba mươi bốn triệu tám trăm bẩy mươi năm nghìn đồng). Các đương sự không phải trả chênh lệch giá trị tài sản cho nhau.
Ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị L1 thỏa thuận: Ông Nguyễn Văn M trả cho bà Nguyễn Thị L1 23.400.000 đồng (Hai mươi ba triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền làm đường và hỗ trợ bà L1 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) để làm đường ống thoát nước mới. Tổng số tiền ông M trả cho bà L1 là 30.400.000 đồng (Ba mươi triệu, bốn trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Các tài sản khác các bên tự giải quyết, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
Người được chia quyền sử dụng đất có trách nhiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, chuyển đổi đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
- Về án phí:
Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Văn M, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị L1, bà Nguyễn Thị N.
Bà Nguyễn Thị L2 phải chịu 21.523.125 đồng (Hai mươi mốt triệu năm trăm hai mươi ba nghìn một trăm hai mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với tài sản được hưởng.
Anh Nguyễn Đức L3 phải chịu 15.480.000 đồng (Mười lăm triệu, bốn trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với tài sản được hưởng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thương Huyền |
Quyết định số 02/2025/QÐST-DS ngày 03/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 02/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Vụ án tranh chấp di sản thừa kế giữa bà Nguyễn Thi L và bà Nguyễn Thị L
