|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 02/2025/QĐST- K, ngày 24 tháng 01 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 Điều 147, Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 99, Điều 103, điểm a khoản 3 Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh, thương mại thụ lý số 40/2024/TLST-KDTM ngày 04 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (sau đây viết tắt là S1)
Địa chỉ trụ sở: Số G, phố T, quận H, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H - Chức danh: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Tinh T - Chức vụ: Phó Giám đốc
(Theo văn bản uỷ quyền số 4061/2023/VBUQ-SHB ngày 19/7/2023 của Ngân hàng TMCP S do bà Ngô Thu H ký)
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng:
- Ông Nguyễn Ngọc N - Chuyên viên xử lý nợ, Khối xử lý nợ - Ngân hàng TMCP S
- Ông Trịnh Hoàng H1 - Chuyên viên xử lý nợ cấp 2, K xử lý nợ - Ngân hàng TMCP S
- Ông Nguyễn Mạnh H2 - Chuyên viên xử lý nợ cấp 1, Khối xử lý nợ - Ngân hàng TMCP S
Địa chỉ liên hệ: SHB B, ngã 6, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh
(Theo Văn bản uỷ quyền lại số 12/2024/UQL-SHB.BN, ngày 05/6/2024 của Ngân hàng TMCP S chi nhánh B do ông Nguyễn Tinh T ký)
-
* Bị đơn: Công ty TNHH X
Địa chỉ trụ sở: Số nhà A, ngõ A đường H, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn H3 - Chức vụ: Giám đốc
-
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Văn H3, sinh năm 1978
- Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1979
Nơi thường trú: Thôn C, xã P, huyện L (nay là tổ dân phố C, phường P, thị xã C), tỉnh Bắc Giang.
Nơi cư trú: Số nhà 11, ngõ 169 đường Huyền Quang, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
-
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (sau đây viết tắt là S1)
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 16/01/2025, Công ty TNHH X còn nợ Ngân hàng TMCP S tổng số tiền của Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 17/2021/HĐTDTDH-PN/SHB.111000 ngày 20/12/2021 (sau đây viết tắt là các Hợp đồng tín dụng); Hợp đồng cấp hạn mức vay vốn số 08/2022/HDHM-PN/SHB.111000 ngày 02/8/2022 (sau đây viết tắt là Hợp đồng cấp hạn mức vay vốn) và các Khế ước nhận nợ kèm theo (sau đây viết tắt là các Khế ước nhận nợ) là 4.599.571.699đồng (Bốn tỷ, năm trăm chín mươi chín triệu, năm trăm bẩy mươi mốt nghìn, sáu trăm chín mươi chín đồng), trong đó: Nợ gốc: 3.700.148.082đồng (Ba tỷ, bẩy trăm triệu, một trăm bốn mươi tám nghìn, không trăm tám mươi hai đồng); Nợ lãi trong hạn: 86.097.935đồng (T1 mươi sáu triệu, không trăm chín mươi bẩy nghìn, chín trăm ba mươi lăm đồng); Nợ lãi quá hạn: 807.418.928đồng (T1 trăm linh bẩy triệu, bốn trăm mười tám nghìn, chín trăm hai mươi tám đồng); Nợ lãi chậm trả lãi: 5.906.754đồng (Năm triệu, chín trăm linh sáu nghìn, bẩy trăm năm mươi tư đồng).
-
Về thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ: Công ty TNHH X có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S toàn bộ số tiền còn nợ tính đến ngày 16/01/2025 là 4.599.571.699đồng (Bốn tỷ, năm trăm chín mươi chín triệu, năm trăm bẩy mươi mốt nghìn, sáu trăm chín mươi chín đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 17/01/2025 theo lãi suất thoả thuận tại các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng cấp hạn mức vay vốn và các Khế ước nhận nợ đã ký kết, theo phương án trả nợ như sau:
- Tháng 3/2025: Công ty TNHH X trả Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc 200.000.000đồng (Hai trăm triệu đồng);
- Tháng 4/2025: Công ty TNHH X trả Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc 200.000.000đồng (Hai trăm triệu đồng);
- Tháng 5/2025: Công ty TNHH X trả Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc 200.000.000đồng (Hai trăm triệu đồng);
- Ngày 30/6/2025: Công ty TNHH X trả Ngân hàng TMCP S toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn lại là 3.999.571.699đồng (bằng chữ: Ba tỷ chín trăm chín mươi chín triệu, năm trăm bảy mươi mốt nghìn, sáu trăm chín mươi chín đồng)
-
Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp Công ty TNHH X vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo một trong các kỳ hạn trả nợ nêu tại mục 2.2 quyết định này, Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm theo các hợp đồng thế chấp đã ký kết để thu hồi toàn bộ số tiền còn nợ, các tài sản thế chấp cụ thể như sau:
- Tài sản thứ nhất: 01 (một) máy đào bánh lốp mã hiệu XINYUAN XYB75W-9, số khung: XYB75W90021051016; số máy: YCF3065T30030C33W2M00430, biển số đăng ký 98LA-0431 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng số 00398/XMCD do Sở Giao thông Vận tải tỉnh B cấp đăng ký ngày 16/12/2021 mang tên Công ty TNHH X, theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 27/2021/HĐTC-PN/SHB.111000 ký ngày 20/12/2021 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP S với bên thế chấp là Công ty TNHH X.
- Tài sản thứ hai: Quyền sử dụng đối với diện tích đất 925,4m² (bao gồm đất ở tại nông thôn: 250m², đất vườn: 675,4m²) và các tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện L, tỉnh Bắc Giang (nay là tổ dân phố C, phường P, thị xã C, tỉnh Bắc Giang), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 101372, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH000729, do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Bắc Giang cấp ngày 11/01/2013 mang tên ông Nguyễn Văn H3 (Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện L, tỉnh Bắc Giang chỉnh lý biến động ngày 08/5/2020 chuyển nhượng cho bà Vũ Thị M1 và chỉnh lý biến động ngày 25/5/2020 chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn H3), theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 06/2020/HĐTC-BTB/SHB.111000 ký ngày 27/5/2020, Phụ lục Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: PL01-06/2020/HĐTC-BTB/SHB.111000 ký ngày 09/07/2021 và Phụ lục Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: PL02-06/2020/HĐTC-BTB/SHB.111000 ký ngày 02/8/2022 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP S với bên thế chấp là ông Nguyễn Văn H3, bà Nguyễn Thị M.
- Tài sản thứ ba: Quyền sử dụng đối với diện tích đất 1.365,0m² (bao gồm đất ở thổ cư: 400m², đất vườn: 965m²) và các tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện L, tỉnh Bắc Giang (nay là tổ dân phố C, phường P, thị xã C, tỉnh Bắc Giang), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W096467, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01921 QSDĐ/QĐ1350QĐ-UB(H) do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Bắc Giang cấp ngày 26/11/2002 mang tên hộ ông Nguyễn Văn H3 (Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện L, tỉnh Bắc Giang chỉnh lý biến động ngày 08/5/2020 chuyển nhượng cho bà Vũ Thị M1 và chỉnh lý biến động ngày 25/5/2020 chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn H3), theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 07/2020/HĐTC-BTB/SHB.111000 ký ngày 27/5/2020, Phụ lục Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: PL01-07/2020/HĐTC-BTB/SHB.111000 ký ngày 15/6/2020, Phụ lục Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: PL02-07/2020/HĐTC-BTB/SHB.111000 ký ngày 09/7/2021, Phụ lục Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: PL03-07/2020/HĐTC-BTB/SHB.111000 ký ngày 02/8/2022 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP S với bên thế chấp là ông Nguyễn Văn H3, bà Nguyễn Thị M.
- Tài sản thứ tư: 01 (một) xe ô tô tải (tự đổ) nhãn hiệu TMT, số loại: KC180D, số máy: YC6J180-33*J1EE1F30368*; Số khung: RRT13208DG1F00399, màu sơn: xanh, số chỗ ngồi: 03, sản xuất năm 2016 tại Việt Nam, biển kiểm soát: 98C-111.05 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 045687 do Phòng C Công an tỉnh B cấp đăng ký ngày 04/6/2019, đăng ký lần đầu ngày 26/4/2016 mang tên Công ty TNHH X, theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 11/2020/HĐTC-PN/SHB.111000 ký ngày 07/7/2020; Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản số: PL01-11/2020/HĐTC-PN/SHB.111000 ký ngày 09/7/2021 và Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản số: PL02-11/2020/HĐTC-PN/SHB.111000 ký ngày 02/8/2022 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP S với bên thế chấp là Công ty TNHH X.
- Tài sản thứ năm: 01 (một) xe ô tô con nhãn hiệu: FORD, số loại: EXPLORER, loại xe: Ô tô con, màu sơn: Đen, số máy: HGB72512H, Số khung: 8FH4HGB72512, màu sơn đen, sản xuất năm 2016 tại Mỹ, biển số đăng ký: 98A-134.61 do Phòng C Công an tỉnh B cấp ngày 31/3/2017, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 024124 đăng ký lần đầu ngày 30/3/2017 mang tên Công ty TNHH X, theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 48/2022/HĐTC-PN/SHB.111000 ký ngày 02/8/2022 ký ngày 02/8/2022 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP S với bên thế chấp là Công ty TNHH X.
- Kể từ ngày 17/01/2024, Công ty TNHH X còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng cấp hạn mức vay vốn và các Khế ước nhận nợ đã ký kết. Trường hợp trong các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng cấp hạn mức vay vốn và các Khế ước nhận nợ, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà Công ty TNHH X phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
-
Về án phí:
- Công ty TNHH X phải chịu 56.299.786đồng (Năm mươi sáu triệu hai trăm chín mươi chín nghìn bảy trăm tám mươi sáu đồng) án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm.
- Hoàn trả Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 56.480.000đồng (Năm mươi sáu triệu, bốn trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002189 ngày 03/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
-
Về chi phí tố tụng:
- Công ty TNHH X phải chịu 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản.
- Ngân hàng TMCP S được hoàn trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản khi Công ty TNHH X nộp lại.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan |
Quyết định số 02/2025/QĐST- K ngày 24/01/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG về kinh doanh, thương mại
- Số quyết định: 02/2025/QĐST- K
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh, thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/01/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tín dụng
