Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THANH HÓA

TỈNH THANH HOÁ

Số: 02/2024/QĐST-KDTM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP., ngày 28 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N1.

Địa chỉ: B L, phường T, quận B, TP ..

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị D, Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N1 - Chi nhánh T4.

Địa chỉ: Số A P, phường Đ, TP ..

- Bị đơn: Công ty TNHH H1.

Trụ sở chính: Lô 14, BT E, Khu đô thị M, phường A, TP., tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị D1 - Giám đốc công ty H1.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1985

Địa chỉ: F T, phường P, TP., tỉnh Thanh Hóa.

- Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

  1. Ông Bùi Văn K, sinh năm 1960
  2. Bà Trịnh Thị T1, sinh năm 1960
  3. Ông Bùi Văn N, sinh năm 1965
  4. Bà Bùi Thị H, sinh năm 1966
  5. Ông Trịnh Đình T2, sinh năm 1967
  6. Bà Bùi Thị T3, sinh năm 1968

Cùng địa chỉ: Thôn D, xã Đ, huyện Y, Thanh Hóa

- Người đại diện theo ủy quyền của bà Trịnh Thị T1: Ông Bùi Văn K, sinh năm 1960

Địa chỉ: Thôn Duyên Hy, xã Định Hưng, huyện Yên Định, Thanh Hóa

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị D (Người đại diện theo ủy quyền của A), ông Bùi Văn T (Người đại diện theo ủy quyền của công ty H1), ông Bùi Văn K (đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của bà Trịnh Thị T1), ông Bùi Văn N, ông Trịnh Đình T2, bà Bùi Thị H, bà Bùi Thị T3 thống nhất:

Theo “Hợp đồng tín dụng” số 3501 - LAV - 202300106 ngày 17/01/2023 và các “Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 3501 - LAV - 202300106 ngày 17/01/2023" ký kết giữa Ngân hàng N1 - Chi nhánh T4 với Công ty TNHH H1; Tính đến ngày 30/09/2024 Công ty H1 còn nợ Ngân hàng N1 (gọi tắt: A) tổng số tiền là: 9.290.114.356 đồng. Trong đó nợ gốc: 8.530.000.000₫ (Tám tỷ năm trăm ba mươi triệu đồng); Nợ lãi 760.114.356₫ (B trăm sáu mươi triệu một trăm mười bốn ngàn ba trăm năm sáu đồng)

Nay công ty TNHH H1 có nghĩa vụ trả toàn bộ số nợ trên cho Ngân hàng N1 (A) theo các kỳ trả nợ cụ thể như sau:

Kỳ 1: Chậm nhất là ngày 30/11/2024 công ty TNHH H1 phải trả cho A 500.000.000₫ (năm trăm triệu đồng). Gồm: 334.000.000đ tiền gốc và 166.000.000₫ tiền lãi.

Kỳ 2: Chậm nhất là ngày 20/12/2024 công ty TNHH H1 phải trả cho A 652.000.000₫ (Sáu trăm năm hai triệu đồng).

Kỳ 3: Chậm nhất là ngày 24/01/2025 công ty TNHH H1 phải trả cho A 1.500.000.000₫. (Một tỷ năm trăm triệu đồng).

Kỳ 4: Chậm nhất là ngày 24/3/2025 công ty TNHH H1 phải trả cho A số tiền còn lại là 6.638.114.356đ. (Sáu tỷ sáu trăm ba tám triệu một trăm mười bốn ngàn ba trăm năm sáu đồng).

Đồng thời công ty H1 phải tiếp tục chịu lãi phát sinh của số nợ gốc theo mức lãi suất tại hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 01/10/2024 cho đến khi thực tế trả hết nợ cho A.

Trường hợp Công ty TNHH H1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận (nêu trên) ở bất kỳ kỳ trả nợ nào thì A có quyền yêu cầu thi hành án một lần toàn bộ số nợ còn lại của tất cả các kỳ. Đồng thời có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp đã ký để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp gồm:

  • Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 1166, tờ bản đồ số 22; Diện tích: 493,8 m2; Địa chỉ thửa đất: Thôn D, xã Đ, huyện Y, Tỉnh Thanh Hóa; “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số CD 098039 do UBND huyện Y cấp ngày 17/05/2016, mang tên Ông Bùi Văn N và Bà Bùi Thị H. (Theo “Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất” số 3501/17/2023/TT/HĐBĐ ngày 18/01/2023 ký kết giữa A - Chi nhánh T4 với ông Bùi Văn N và bà Bùi Thị H).
  • Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số: 1108 tờ bản đồ số: 22; Diện tích: 347,9 m²; Địa chỉ thửa đất: Thôn D, xã Đ, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa; “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số CA 324529 do Ủy ban nhân dân huyện Y cấp ngày 24/12/2015, mang tên ông Bùi Văn K và bà Trịnh Thị T1. (Theo “Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất” số 3501/20/2023/TT/HĐBĐ ngày 17/01/2023 ký kết giữa A - Chi nhánh T4 với ông Bùi Văn K và bà Trịnh Thị T1).
  • Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 1158, tờ bản đồ số: 22; Diện tích: 200m²; Địa chỉ thửa đất: Thôn D, xã Đ, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa; “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số CQ 858954 do Ủy ban nhân dân huyện Y cấp ngày 28/01/2019, mang tên ông Trịnh Đình T2 - Bà Bùi Thị T3. (Theo “Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất” số 3501/1/2023/TT/HĐBĐ ngày 04/01/2023 ký kết giữa A - Chi nhánh T4 với ông Trịnh Đình T2 bà bà Bùi Thị T3).

Về án phí: Công ty TNHH H1 phải chịu 58.645.057đ án phí kinh doanh thương mại có giá ngạch. A không phải chịu án phí và được nhận lại tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa 58.645.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001783 ngày 22/10/2024 của Chi cục THA dân sự TP ..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP. Thanh Hóa;
  • - TAND tỉnh Thanh Hoá;
  • - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Đã ký

Nguyễn Thị Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 02/2024/QĐST-KDTM ngày 28/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HOÁ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (kinh doanh thương mại)

  • Số quyết định: 02/2024/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Kinh doanh thương mại)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HOÁ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng N - Cty H Tranh chấp HĐTD
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger