|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HOÁ Số:02/2024/QĐCNHGT-KDTM |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đông Sơn, ngày 30 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng N và Công ty TNHH Á;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện của Ngân hàng N1;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/8/2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thế T, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện Đ.
Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn R, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa.
(Theo Quyết định Ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N).
- Bị đơn: Công ty TNHH Á.
Địa chỉ: Số nhà C, khối B, thị trấn R, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa (nay là khu phố T, thị trấn R, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc D, chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ: Số nhà A, đường T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị H - sinh năm: 1972.
Ông Nguyễn Ngọc D - sinh năm: 1962.
Đều có nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Số nhà A, T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 8 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
-Về số tiền nợ: Tính đến ngày (31/7/2024) Công ty TNHH Á còn nợ Ngân hàng N (theo Hợp đồng tín dụng số 3517LAV 202400036 ngày 09/01/2024 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 3517LAV 202400036/HĐSĐ01 ngày 05/3/2024; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 3517LAV 202400036/HĐSĐ02 ngày 01/7/2024 và Hợp đồng tín dụng sửa đổi, bổ sung số 3517LAV 202400036/HĐSĐ02 ngày 05/9/2024 ký giữa Ngân hàng N và Công ty TNHH Á), tổng số tiền là: 15.051.602.739 đồng (Mười lăm tỷ, không trăm năm mươi mốt triệu, sáu trăm linh hai nghìn, bảy trăm ba mươi chín đồng). Trong đó: nợ gốc là 14.990.000.000 đồng, nợ lãi là 61.602.739 đồng.
- Về phương án trả nợ: Các bên thống nhất chậm nhất vào ngày 31/8/2024, Công ty TNHH Á phải trả cho Ngân hàng N toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh theo các hợp đồng tín dụng và các hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 31/7/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc, Công ty TNHH Á phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng và các hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết nêu trên.
Đến hạn thanh toán, Công ty TNHH Á không trả được số tiền nợ trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại các tài sản thế chấp để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ, tài sản gồm:
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 200, tờ bản đồ số 03, địa chỉ thửa đất: Xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BC 044830, số vào sổ cấp GCN CT 00098 do Sở T1 cấp ngày 23/05/2011 mang tên Công ty TNHH Á) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 3517/204/01/2019 ngày 22/11/2019 và Phụ lục sửa đổi nội dung của Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 3517/204/01/2019/PL01 ngày 24/12/2020; Phụ lục sửa đổi nội dung của Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 3517/204/01/2019/PL02 ngày 24/12/2021 và Phụ lục sửa đổi nội dung của Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 3517/204/01/2019/PL03 ngày 09/01/2024 được ký giữa Công ty TNHH Á và Ngân hàng N.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 54, tờ bản đồ số 70, đo vẽ năm 2011, địa chỉ: Số A đường T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CT 635739, số vào sổ cấp GCN: CH 11192 do Sở T1 cấp ngày 06/4/2020 mang tên Công ty TNHH Á) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 3517/65/01/2020 ngày 06/4/2020 được ký giữa Công ty TNHH Á và Ngân hàng N.
- Căn hộ chưng cư số 1912, Tòa nhà T- Bộ C. Tại khu nhà ở hỗn hợp dành một phần để bán cho cán bộ chiến sỹ thuộc Cục cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng (C37 – Bộ C), khu đô thị M, phường T, quận N, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 155435, số vào sổ cấp GCN: CS 47080 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 30/11/2017 mang tên ông Nguyễn Ngọc D và bà Nguyễn Thị H) theo Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 3517/87/01/2018 ngày 28/3/2018 được ký giữa ông Nguyễn Ngọc D, bà Nguyễn Thị H và Ngân hàng N.
- * Hợp đồng thế chấp tài sản số 3517/15/01/2023 ngày 14/02/2023 đã được công chứng tại văn phòng C1 gồm, các loại xe:
- - Xe ôtô con hiệu Ford Everet, biển số 36A-378.43 có Giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô số 065277 mang tên chủ xe Công ty TNHH Á2 Công an tỉnh T cấp ngày 27/12/2018.
- - Xe ôtô đầu kéo hiệu Dongfeng, biển số 36C-098.66 có Giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô số 005938 mang tên chủ xe Công ty TNHH Á2 Công an tỉnh T cấp ngày 17/01/2015.
- + Xe ôtô đầu kéo hiệu Dongfeng, biển số 36C-099.66 có Giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô số 006329 mang tên chủ xe Công ty TNHH Á2 Công an tỉnh T cấp ngày 06/01/2015.
- + Xe Rơ moóc hiệu Lufeng, biển số 36R-016.55 có Giấy chứng nhận đăng ký Rơ moóc, sơmi rơ moóc số 002256 mang tên chủ xe Công ty TNHH Á2 Công an tỉnh T cấp ngày 09/04/2018.
- + Rơ moóc hiệu CIMC, biển số 36R-013.29 có Giấy chứng nhận đăng ký Rơ moóc, sơmi rơ moóc số 001590 mang tên chủ xe Công ty TNHH Á2 Công an tỉnh T cấp ngày 08/07/2017.
Trường hợp Công ty TNHH Á3 hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng trước khi phát mại tài sản thế chấp thì Ngân hàng có trách nhiệm trả lại cho Công ty TNHH Á4 Dương bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các thửa đất trên và giấy chứng nhận đăng ký xe của nhưng tài sản thế chấp trên.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trịnh Thị Hà |
Quyết định số 02/2024/QĐCNHGT-KDTM ngày 30/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HOÁ về kinh doanh thương mại (công nhận kết quả hòa giải thành)
- Số quyết định: 02/2024/QĐCNHGT-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại (Công nhận kết quả hòa giải thành)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/08/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HOÁ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận kết quả hòa giải ngoài tòa án
