Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

TỈNH HƯNG YÊN

Số: 02/2024/QÐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hưng Yên, ngày 16 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trương Quang Tú

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lê Văn Nguyên.
  2. Ông Hoàng Xuân Trường.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự đều đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận trước khi mở phiên tòa về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    - Nguyên đơn: Cụ Trịnh Thị N, sinh năm 1957; Địa chỉ: Tổ C, khu H, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.

    - Bị đơn:

    1. Cụ Trịnh Văn T (tên gọi khác Trịnh Văn T1), sinh năm 1937.
    2. Ông Trịnh Văn T2, sinh năm 1974.

    Người đại diện theo ủy quyền của cụ Trịnh Văn T: Ông Trịnh Văn T2, sinh năm 1974. (Văn bản ủy quyền ngày 24 tháng 11 năm 2022)

    Đều địa chỉ: Đ, thôn T, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

    Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cụ Trịnh Văn T: Bà Nguyễn Thị D, Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh H.

    - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    1. Cụ Trịnh Thị X, sinh năm 1939; Địa chỉ: Tổ E, phường C, thị xã N, tỉnh Yên Bái.
    2. Cụ Trịnh Văn T3, sinh năm 1948; Địa chỉ: Số B, đường C, phường V, quận H, Thành phố Hà Nội.
    3. Bà Phạm Thị L, sinh năm 1959; Địa chỉ: Đ, thôn T, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
    4. Bà Phạm Thị K, sinh năm 1965; Địa chỉ: Đ A, phường A, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
    5. Bà Phạm Thị V, sinh năm 1968; Địa chỉ: thôn G, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
    6. Bà Phạm Thị T4, sinh năm 1970; Địa chỉ: Đ, thôn T, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
    7. Ông Phạm Văn T5, sinh năm 1962.
    8. Ông Phạm Văn T6, sinh năm 1970.
    9. Bà Dương Thị D1, sinh năm 1985.
    10. Đều địa chỉ: Đ, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

    11. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh H.
    12. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc S, Giám đốc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện K (Văn bản ủy quyền ngày 12 tháng 12 năm 2023).

    13. Ủy ban nhân dân huyện K, tỉnh Hưng Yên.
    14. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Thế A, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện K, tỉnh Hưng Yên. (Văn bản ủy quyền ngày 16 tháng 8 năm 2023)

    Người đại diện theo ủy quyền của cụ Trịnh Thị X: Cụ Trịnh Văn T3, sinh năm 1948; Địa chỉ: Số B, đường C, phường V, quận H, Thành phố Hà Nội. (Văn bản ủy quyền ngày 23 tháng 3 năm 2023)

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Đình chỉ xét xử yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ GCN H 00300 do Ủy ban nhân dân huyện K cấp ngày 15 tháng 8 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 366371, số vào sổ GCN CS00846 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 366372, số vào sổ cấp GCN CS00847 đều do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh H cấp ngày 27 tháng 4 năm 2018.
    2. Đình chỉ yêu cầu chia thừa kế quyền sử dụng đất thửa đất số 145, tờ bản đồ số 15, diện tích 564,6m²; Địa chỉ: xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên và yêu cầu chia thừa kế quyền sử dụng đất thửa đất số 170, tờ bản đồ số 15, diện tích 107,5m²; Địa chỉ: xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
    3. Chia cho cụ Trịnh Thị N quyền sử dụng đất diện tích 91.95m² kê khai đăng ký thửa đất số 219, tờ bản đồ số 15; Địa chỉ: thôn T, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên vị trí phía Bắc giáp đường bê tông kích thước 9.93m, phía Đông giáp ngõ đi kích thước (0.43+0.83+1.34+5.90)m, phía Nam giáp ngõ đi và đất ông Phạm Văn T5 kích thước (1.24+0.19+8.89)m, phía Tây giáp đất chia cho cụ Trịnh Văn T kích thước 9.21m (hình BCDEFGHIKB trong sơ đồ kèm theo bản án).
    4. Chia cho cụ Trịnh Văn T (tên gọi khác Trịnh Văn T1) quyền sử dụng đất diện tích 91.95m² kê khai đăng ký thửa đất số 219, tờ bản đồ số 15; Địa chỉ: thôn T, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên vị trí phía Bắc giáp đường bê tông kích thước 9.75m, phía Đông giáp đất chia cho cụ Trịnh Thị N kích thước 9.21m, phía Nam giáp đất ông Phạm Văn T5 kích thước 9.72m, phía Tây giáp đất ông Trịnh Văn P kích thước 9.74m (hình ABKLA trong sơ đồ kèm theo bản án).

    (Vị trí kích thước đất giao cụ Trịnh Thị N và cụ Trịnh Văn T xác định theo sơ đồ kèm theo và là phần không tách rời của Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự)

  3. Án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm đối với cụ Trịnh Thị N và cụ Trịnh Văn T.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND tỉnh Hưng Yên;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

TRƯƠNG QUANG TÚ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 02/2024/QÐST-DS ngày 16/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 02/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thừa kế tài sản
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger