TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 02/2024/QÐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Thu Trang.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Bích Huệ - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì tham gia phiên họp: Bà Dương Thị Thu Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 122/2024/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình số: 26/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04 tháng 05 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Lưu Tiến D, sinh năm 1981;
- ĐKHKTT: Khu F, thôn Y, xã L, huyện M, thành phố Hà Nội.
- - Chị Phan Thị Hồng L, sinh năm 1979;
- ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Số nhà A, tổ A, khu L, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
(Các đương sự đều có đơn xin giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và các bản tự khai anh Lưu Tiến D và chị Phan Thị Hồng L trình bày: A và chị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 04/12/2013 tại UBND xã L, huyện M, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và không tìm được tiếng nói chung. Hiện nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh D và chị L đều đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lưu Tiến D và chị Phan Thị Hồng L đều xác nhận anh chị có 02 con chung là cháu Lưu Nhã P, sinh ngày 07/12/2014 và cháu Lưu Thanh T, sinh ngày 18/11/2021. Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu T và cháu P. Anh Dũng có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu là 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng trên tháng), hai cháu là 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng trên tháng), phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng từ tháng 5/2024 đến khi hai cháu thành niên. Cháu Lưu Nhã P có nguyên vọng xin được ở với mẹ.
Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp gia đình: Anh Lưu Tiến D và chị Phan Thị Hồng L tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh D1 và chị L đều yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải và đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Dũng tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí tố tụng thay cho cả phần nghĩa vụ của chị L.
Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra Quyết định giải quyết việc dân sự và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng đúng theo quy định của BLTTDS.
Về nội dung việc dân sự: Căn cứ khoản 2 điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, 361 BLTTDS; Điều 51, Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Tiến D và chị Phan Thị Hồng L.
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Lưu Tiến D và chị Phan Thị Hồng L: Giao cho chị Phan Thị Hồng L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu Lưu Nhã P, sinh ngày 07/12/2014 và cháu Lưu Thanh T, sinh ngày 18/11/2021. Anh Dũng có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu là 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng trên tháng), hai cháu là 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng trên tháng), phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng từ tháng 5/2024 đến khi hai cháu P, Trà thành n.
Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp gia đình: Anh Lưu Tiến D và chị Phan Thị Hồng L đều thống nhất tự thỏa thuận nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Lưu Tiến D tự nguyện chịu toàn bộ 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự cần được chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ nhận định:
[1]. Về tố tụng: Anh Lưu Tiến D và chị Phan Thị Hồng L đều là người yêu cầu giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con; chị L có ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Số nhà A, tổ A, khu L, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ, nên căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 396 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ là đúng quy định pháp luật.
Anh Lưu Tiến D và chị Phan Thị Hồng L là người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình đều đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 361, khoản 4 Điều 207, khoản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án không tiến hành hoà giải và mở phiên họp vắng mặt anh D, chị L.
[2]. Về nội dung:
Về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh D và chị L: Quan hệ hôn nhân giữa anh Lưu Tiến D và chị Phan Thị Hồng L là hôn nhân hợp pháp. Do quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và không tìm được tiếng nói chung. Hiện nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh D và chị L đều đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. Xét thấy việc anh D, chị L thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh Lưu Tiến D và chị Phan Thị Hồng L đều xác nhận anh chị có 02 con chung là cháu Lưu Nhã P, sinh ngày 07/12/2014 và cháu Lưu Thanh T, sinh ngày 18/11/2021. Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu T và cháu P. Anh Dũng có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu là 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng trên tháng), hai cháu là 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng trên tháng), phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng từ tháng 5/2024.
Xét thấy thỏa thuận nuôi con chung của anh Lưu Tiến D và chị Phan Thị Hồng L phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83, 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp gia đình: Anh Lưu Tiến D và chị Phan Thị Hồng L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Anh Lưu Tiến D tự nguyện xin chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, phù hợp với quy định của pháp luật cần được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 361, 362,, 367, 369, 370 và Điều 371 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 55, Điều 81, 82, 83, 110 và Điều 116, của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 37 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Tiến D và chị Phan Thị Hồng L.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Lưu Tiến D và chị Phan Thị Hồng L: giao cho chị Phan Thị Hồng L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu Lưu Nhã P, sinh ngày 07/12/2014 và cháu Lưu Thanh T, sinh ngày 18/11/2021. Anh Dũng có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu là 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng trên tháng), hai cháu là 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng trên tháng), phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng từ tháng 5/2024 đến khi cháu P, cháu Trà thành n.
Anh Lưu Tiến D có quyền và nghĩa vụ thăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Lưu Tiến D phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Xác nhận Anh Lưu Tiến D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0005948 ngày 29 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Thị Thu Trang |
Quyết định số 02/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con
- Số quyết định: 02/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh D xin ly hôn chị L
