Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG

TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QÐST-HNGĐ

Sông Công, ngày 11 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 161/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1997

Nơi ĐKHKTT: Xóm L, xã B, TP S, Thái Nguyên

Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1997

Nơi ĐKHKTT: Xóm L, xã B, TP S, Thái Nguyên

Căn cứ vào các Điều 146, 147, 212, 213 và điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 và điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51,54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2024

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Tiến Đ.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Tiến Đ đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: Chị T và anh Đ xác định có: 02 con chung là Nguyễn Đức N, sinh ngày 02/7/2017 và Nguyễn Thị Phương N1, sinh ngày 14/8/2020. Khi ly hôn chị T và anh Đ thỏa thuận: Chị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Thị Phương N1, anh Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung Nguyễn Đức N, cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Các bên có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

    - Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

    - Về án phí: Chị Đỗ Thị T tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn vào Ngân sách nhà nước. Hoàn trả chị T 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000555 ngày 16 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, Thái Nguyên.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh TN;
  • - VKSND tỉnh TN;
  • -VKSND TPSCTN;
  • -THADS TPSCTN;
  • -Các đương sự;
  • -UBND xã Bá Xuyên, TPSCTN;
  • -Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đào Ngọc Hài

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 02/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/01/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 02/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thế - Điểm
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger