|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 02 /2024/QÐST-HNGĐ |
Mỏ Cày Bắc, ngày 09 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÓA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 279/2023/TLST-VDS ngày 22 tháng 12 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1. Chị Tô Thị Thu D, sinh năm 1984.
2. Anh Trần Kim S, sinh năm 1984.
Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: chị Tô Thị Thu D và anh Trần Kim S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre vào ngày 26/10/2009, không vi phạm các điều kiện kết hôn nên hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Sau khi kết hôn, anh chị sống hạnh phúc được thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát mâu thuẫn, nhiều lần hòa giải nhưng không thành, không thể tiếp tục sống chung được nữa nên anh chị thuận tình ly hôn. Anh chị nhìn nhận không thể chung sống với nhau được nữa nên tự nguyện làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Thấy rằng tình cảm giữa anh chị không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, việc thuận tình ly hôn của anh S và chị D là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên cần được chấp nhận.
[2] Về con chung: có 02 con chung tên Trần Nữ Lam T, sinh ngày 04/11/2010 và Trần Nữ Bảo T1, sinh ngày 06/05/2015. Sau khi ly hôn, chị Tô Thị Thu D trực tiếp nuôi 02 con chung, anh Trần Kim S không cấp dưỡng nuôi 02 con do chị D không có yêu cầu. Xét thấy: sự thỏa thuận của anh S và chị D về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp pháp luật, đồng thời phù hợp với nguyện vọng của cháu Lam T và Bảo T1 tại biên bản lấy ý kiến con chưa thành niên đề ngày 29/12/2023 nên ghi nhận.
[3] Về tài sản khi ly hôn: anh Trần Kim S và chị Tô Thị Thu D thống nhất tài sản chung để vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét; về nợ chung: anh S và chị D trình bày không có nên không đề cập.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Kim S và chị Tô Thị Thu D thuận tình ly hôn. Anh S và chị D không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: có 02 con chung tên Trần Nữ Lam T, sinh ngày 04/11/2010 và Trần Nữ Bảo T1, sinh ngày 06/05/2015, hiện đang sống với chị D. Sau khi ly hôn, chị Tô Thị Thu D trực tiếp nuôi 02 con chung, anh Trần Kim S không cấp dưỡng nuôi con do chị D không có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về chia tài sản khi ly hôn: anh Trần Kim S và chị Tô Thị Thu D thống nhất tài sản chung để vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét; về nợ chung: anh S và chị D trình bày không có nên không đề cập.
[2] Về lệ phí Tòa án: anh Trần Kim S và chị Tô Thị Thu D mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tạm ứng lệ phí 150.000 đồng đã nộp theo các biên lai thu số 0002442 và 0002443 cùng ngày 22/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre nên không còn phải nộp thêm.
[3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
[4] Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoài Nhớ |
Quyết định số 02/2024/QĐST-HNGĐ ngày 09/01/2024 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 02/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Kim Sơn và chị Tô Thị Thu Dung thuận tình ly hôn. Anh Sơn và chị Dung không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. - Về con chung: có 02 con chung tên Trần Nữ Lam Tuyền, sinh ngày 04/11/2010 và Trần Nữ Bảo Trâm, sinh ngày 06/05/2015, hiện đang sống với chị Dung. Sau khi ly hôn, chị Tô Thị Thu Dung trực tiếp nuôi 02 con chung, anh Trần Kim Sơn không cấp dưỡng nuôi con do chị Dung không có yêu cầu. Về chia tài sản khi ly hôn: anh Trần Kim Sơn và chị Tô Thị Thu Dung thống nhất tài sản chung để vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét; về nợ chung: anh Sơn và chị Dung trình bày không có nên không đề cập.
