TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 02/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Trung, ngày 04 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 223/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn C, sinh năm 1983.
- Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện H, tỉnh T.
Địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện H, tỉnh T.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6; khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/12/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Văn C và chị Lê Thị H.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Về con chung: Anh Phạm Văn C và chị Lê Thị H thừa nhận, vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Phạm Đình G, sinh ngày 21/8/2008 và cháu Phạm Đình S, sinh ngày 09/12/2019. Anh C và chị H thỏa thuận, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu G và S, anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng mỗi cháu là 2.000.000đ (hai triệu đồng), hai cháu là 4.000.000đ/1 tháng. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 01 năm 2024 cho đến khi các cháu G và S đủ 18 tuổi.
Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh C không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của chị H.
Về tài sản: Anh C và chị H không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Anh C và chị H thỏa thuận, anh C chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng định kỳ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006751 ngày 19/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Anh C đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trịnh Thanh Hương |
Quyết định số 02/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 02/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết địnhCNTTLH số 02/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04/01/2024 giữa Phạm Văn C-Lê Thị H
