|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 02/2024/QÐST- HNGĐ |
Hải Dương, ngày 03 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hiền
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thúy Hà – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương: Bà Bùi Thị Hậu– Kiểm sát viên, tham gia phiên họp.
Ngày 03 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 562/2023/TLST-HNGĐ ngày 12/12/2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn ". Theo Quyết định mở phiên họp số 476/2023/QĐMPH-HNGĐ ngày 22/12/2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- * Người yêu cầu:
- 1. Anh Đỗ Đình M, sinh năm 1967.
- Địa chỉ: Số nhà A, L, phường P, thành phố H, tỉnh Hải Dương.
- 2. Chị Hoàng Thị Thư T, sinh năm 1973.
- Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Số nhà A, L, phường P, thành phố H, tỉnh Hải Dương.
- Hiện cư trú tại: F Frederick Street W Australia.
- Người được chị T ủy quyền giao, nhận văn bản: Ông Hoàng Như T1, sinh năm 1948.
- Địa chỉ: Số nhà A L, phường H, thành phố H, tỉnh Hải Dương.
- (Anh M, chị T đều có quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt của anh Đỗ Đình M và chị Hoàng Thị Thư T cùng các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện :
Về quan hệ vợ chồng : Anh M và chị T tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố H, tỉnh Hải Dương ngày 12/3/1997. Sau ngày cưới vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc. Năm 2022 chị T sang Australia lao động, vợ chồng bắt đầu xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung. Nay anh M và chị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương công nhận thuận tình ly hôn của anh chị.
Về quan hệ con chung: Anh M, chị T xác định vợ chồng có 3 con chung là cháu Đỗ Thu T2, sinh ngày 13/01/1998, cháu Đỗ Đình T3, sinh ngày 03/12/2000 và cháu Đỗ Thanh T4, sinh ngày 23/01/2006. Hiện nay cháu T2, cháu T3 đã trưởng thành, ly hôn anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết. Cháu T4 đang học tập tại Australia, ly hôn anh chị thỏa thuận chị T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu T4, anh M không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh M, chị T tự thỏa thuận, ly hôn anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đỗ Đình M tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Do chị T đang lao động tại Australia, nên chị T ủy quyền cho bố đẻ là ông Hoàng Như T1 giao và nhận văn bản tại Tòa án. Ông T1 đồng ý nhận ủy quyền của chị T. Sau khi nhận các văn bản tố tụng, ông T1 đã thông tin cho chị T biết. Chị T vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bày, đồng thời chị đề nghị giải quyết vắng mặt.
- Cháu Đỗ Thanh T4 là con chung của anh M, chị T hiện đang sinh sống tại Australia có quan điểm được ở với mẹ khi bố mẹ ly hôn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về đường lối giải quyết vụ việc: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ cho thấy mâu thuẫn giữa chị Hoàng Thị Thư T và anh Đỗ Đình M đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị T và anh M. Về con chung: Giao cháu Đỗ Thanh T4, sinh ngày 23/01/2006 cho chị Hoàng Thị T5 Thiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh M chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:
[1]. Về tố tụng: Anh Đỗ Đình M và chị Hoàng Thị Thư T đều có địa chỉ: Số nhà A, đường L, phường P, thành phố H, tỉnh Hải Dương. Hiện nay chị T đang sinh sống tại Australia, do vậy vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
Tài liệu chị T gửi về Việt Nam gồm đơn xin ly hôn, bản tự khai, giấy ủy quyền, đơn xin giải quyết vắng mặt, đơn đề nghị của cháu T4 được xác nhận của Tổng lãnh sự quán C tại SYDNEY, AUSTRALIA. Do vậy, có đủ cơ sở xác định nội dung các văn bản chị T, cháu T4 nộp tại Tòa án là đúng ý chí, nguyện vọng của chị T và cháu T4.
Anh M, chị T đều có quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt, nên căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp vắng mặt các đương sự.
[2]. Về nội dung:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thư T và anh Đỗ Đình M được tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố H, tỉnh Hải Dương ngày 12/3/1997, do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Sau ngày cưới vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc. Đến năm 2022 vợ chồng bắt đầu xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Nay anh M, chị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng có đơn đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị T và anh M đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh chị.
- - Về con chung: Chị Hoàng Thị Thư T và anh Đỗ Đình M có ba con chung là Đỗ Thu T2, sinh ngày 13/01/1998, Đỗ Đình T3, sinh ngày 03/12/2000 và Đỗ Thanh T4, sinh ngày 23/01/2006. Ly hôn anh M, chị T thỏa thuận do cháu T2 và cháu T3 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu T4 anh chị thoả thuận, chị T là người trực tiếp nuôi cháu T4, anh M không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, nội dung các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật nên có căn cứ chấp nhận.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hoàng Thị Thư T và anh Đỗ Đình M tự thỏa thuận, không đề nghị giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[3]. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Đỗ Đình M chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Vì những lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thư T và anh Đỗ Đình M.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Hoàng Thị Thư T và anh Đỗ Đình M, giao cháu Đỗ Thanh T4, sinh ngày 23/01/2006 cho chị Hoàng Thị T5 Thiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh M phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh Đỗ Đình M được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về lệ phí: Anh Đỗ Đình M tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số 0000358 ngày 12 tháng 12 năm 2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Anh M đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp Nguyễn Thị Thu Hiền |
Quyết định số 02/2024/QÐST- HNGĐ ngày 03/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Số quyết định: 02/2024/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
