|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH L Số: 02/2024/QĐ-TBPS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cần Giuộc, ngày 02 tháng 05 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ PHÁ SẢN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH L
Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản: Bà Huỳnh Thị G.
Căn cứ vào các Điều 9, 16, 17, 18, 22, 23, 24, 52, 53, 54, 64, 73, 107, 108, 109, 110, 111, 119, 127 và 130 Luật Phá sản năm 2014;
Căn cứ Điều 40 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 21 Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên;
Căn cứ Quyết định mở thủ tục phá sản số 01/2019/QĐ-MTTPS ngày 02/12/2021 của Toà án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
Đối với: Công ty TNHH S1. Địa chỉ trụ sở chính: Lô B, khu công nghiệp T mở rộng, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
Mã số doanh nghiệp: 0311346653.
Xét thấy, Công ty TNHH S1 mất khả năng thanh toán mà không có phương án, giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh.
Do đó,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Tuyên bố phá sản đối với Công ty TNHH S1.
Tên Công ty viết tắt: TTV TECH CO., LTD
Địa chỉ trụ sở chính: Lô B, khu công nghiệp T mở rộng, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
Mã số doanh nghiệp: 0311346635.
Đăng ký lần đầu: ngày 17 tháng 11 năm 2011
Đăng ký thay đổi lần thứ 11: ngày 20 tháng 7 năm 2018
Điều 2. Chấm dứt hoạt động của Công ty TNHH S1.
Điều 3. Đình chỉ các giao dịch liên quan đến Công ty TNHH S1.
Điều 4. Chấm dứt nghĩa vụ tính lãi đối với các khoản nợ của Công ty TNHH S1 kể từ ngày ra Quyết định này.
Điều 5. Chấm dứt hợp đồng lao động giữa Công ty TNHH S1 với người lao động.
Điều 6. Chấm dứt quyền hạn của người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH S1 đối với ông Ngô Nhật V – Chức danh: Giám đốc.
Thu hồi giấy đăng ký doanh nghiệp, con dấu của Công ty TNHH S1 để tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Tài sản còn lại của Công ty TNHH S1:
Tài sản còn lại Công ty TNHH S1 không thế chấp theo Chứng thư thẩm định giá số: 8088A/23/CTTĐ-VAAE-HCM do Công ty CP G1 và Thẩm định giá tài sản Việt Nam lập ngày 28/8/2023 giá trị là 597.000.000 đồng.
Tài sản còn lại Công ty TNHH S1 có thế chấp theo Chứng thư thẩm định giá số: 8088/23/CTTĐ-VAAE-HCM do Công ty CP G1 và Thẩm định giá tài sản Việt Nam lập ngày 28/8/2023 giá trị là 10.565.462.500 đồng.
Điều 8. Khoản nợ của Công ty TNHH S1 như sau:
- Khoản nợ có bảo đảm:
1.1. Khoản nợ giữa Công ty TNHH S1 với Ngân hàng TMCP Đ1 (B) Chi nhánh T2. Địa chỉ trụ sở chính: Tầng A, số G L, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo các Hợp đồng tín dụng số:
- Số 03/2016/475992/HĐTD ngày 12/10/2016;
- Số 04/2016/4966314/HĐTD ngày 16/11/2016;
- Số 01/2018/4754992/HĐTD ngày 23/3/2018;
- Số 01/2017/4754992/HĐTD và văn bản sửa đổi bổ sung HĐTD ngày 05/12/2017, ngày 30/3/2018 và ngày 10/5/2018;
- Số 02/2018/4754992/HĐTD ngày 07/11/2018.
1.1.1. Tài sản bảo đảm:
- Quyền sử dụng đất số CK 634518 vào sổ cấp GCN: CT40502 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 13/12/2017 cho Công ty TNHH S1 và công trình trên đất nhà máy T3.
- Căn nhà và đất tại địa chỉ số A, đường số I, KDC T, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh theo GCNQSDĐ QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 620735 vào sổ cấp GCN: CH03958 do UBND huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/7/2014 cho bà Võ Thị Mỹ L.
- Căn nhà và đất tại địa chỉ số C, đường số B, KDC L, Khu phố C, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo GCNQSDĐ QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 487448 vào sổ cấp GCN: CH02697 do UBND quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/4/2011 cho ông Nguyễn Hữu N, bà Lư Lệ T chuyển nhượng cho bà Võ Thị Mỹ L theo hồ sơ số 007379.CN.001.
- Căn nhà và đất tại địa chỉ số A Â, Phường C, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do U, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Đỗ Thị Kim L1 hồ sơ gốc số 05487/2004 ngày 31/3/2004 đã chuyển nhượng cho ông Võ Văn S theo hợp đồng số 34844 ngày 07/10/2008.
- Tài sản thế chấp là máy móc theo Hợp đồng thế chấp số 07/2018/4754992/HĐBĐ ngày 10/11/2018, các loại tài sản theo phụ lục của hợp đồng.
- Tài sản thế chấp là tài sản hình thành trong tương lai theo Hợp đồng thế chấp số 01/2018/4754992/HĐBĐ ngày 23/3/2018.
Tổng số nợ theo các Hợp đồng tín dụng có đảm bảo nêu trên tính đến ngày 29/11/2023 nợ gốc và nợ lãi 253.028.888.098 đồng.
Giá trị tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 02/2018/4754992 ngày 17/4/2018 thanh lý thu được 49.004.000.000 đồng sau khi trừ chi phí định giá 286.080.000 đồng, chi phí đấu giá 90.371.828 đồng, chi phí thuê kho từ ngày 22/12/2023 cho đến 31/5/2024 là 1.639.356.400 đồng, chi phí điện nước sinh hoạt tháng 3/2024 là 13.508.100 đồng, chi phí cho Q tài viên là 439.800.000 đồng, chi tạm ứng chi phí cho Q tài viên 50.000.000 đồng, chi phí quản lý tài sản từ ngày 26/3/2020 cho đến ngày 15/4/2024 (gồm: thuê bảo vệ, tiền điện, tiền nước) là 2.961.018.677 đồng đã chuyển vào tài khoản của Ngân hàng TMCP Đ1 (B) Chi nhánh T2 43.523.864.995 đồng.
Khoản nợ còn lại tính đến ngày 02/5/2024 nợ gốc và lãi còn lại là 215.551.251.528 đồng.
1.1.2. Xử lý tài sản bảo đảm:
Khoản nợ có bảo đảm của Ngân hàng TMCP Đ1 Chi nhánh T2 sẽ được thanh toán bằng việc xử lý tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2018/4754992/HĐBĐ ngày 23/03/2018 và số 07/2018/4754992/HĐBĐ ngày 10/11/2018 giữa Ngân hàng TMCP Đ1 Chi nhánh T2 với Công ty TNHH S1; Hợp đồng số 04/2018/4754992/HĐBĐ ngày 23/10/2018 và số 05/2018/4754992/HĐBĐ ngày 23/10/2018 giữa Ngân hàng TMCP Đ1 Chi nhánh T2 với bà Võ Thị Mỹ L; Hợp đồng số 06/2018/4754992/HĐBĐ ngày 31/10/2018 giữa Ngân hàng TMCP Đ1 Chi nhánh T2 với ông Võ Văn S. Tiền thu được từ việc thanh lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nợ tại các Hợp đồng tín dụng cho Ngân hàng TMCP Đ1 Chi nhánh T2 và các chi phí liên quan theo thỏa thuận trong Hợp đồng thế chấp tài sản.
Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán số nợ thì phần nợ còn lại chuyển thành khoản nợ không có bảo đảm sẽ được thanh toán trong quá trình thanh lý tài sản của Công ty TNHH S1; nếu giá trị tài sản bảo đảm sau khi thanh lý lớn hơn số nợ thì phần chênh lệch được nhập vào giá trị tài sản của Công ty TNHH S1.
1.1.3. Số tiền thu được từ việc thanh lý tài sản bảo đảm số 2, 3, 4 tại mục 1.1.1 Điều 8 được dùng để thanh toán nợ cho Ngân hàng và các chi phí liên quan trở thành khoản nợ không có bảo đảm của Công ty TNHH S1 đối với ông Võ Văn S, bà Võ Thị Mỹ L. Ông Võ Văn S, bà Võ Thị Mỹ L trở thành chủ nợ không có bảo đảm.
- Khoản nợ không có đảm bảo:
- Ngân hàng TMCP Đ1 (B) Chi nhánh T2 75.107.880 đồng theo HĐTD số 06/2014/4754992/HĐTD ngày 05/5/2024.
- Nợ Công ty TNHH R; Địa chỉ: Lô A, Đường D, KCN Đ, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương số tiền 8.833.783.637 đồng.
- Nợ Công ty TNHH T4; Địa chỉ trụ sở chính: 8 L Khu phố A, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 78.433.000 đồng.
- Nợ Công ty TNHH T5; Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà WASECO, Số A, đường P, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 304.150.000 đồng.
- Nợ Công Ty CP D; Địa chỉ: Lô C, Khu Công Nghiệp T, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi số tiền 470.243.312 đồng.
- Nợ Công ty CP K2; Địa chỉ trụ sở: Lô K, KCN T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An số tiền 3.464.620.391 đồng.
- Nợ Công ty TNHH F; Địa chỉ trụ sở: Đường số A, khu chế xuất T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 467.947.030 đồng.
- Nợ Công ty TNHH T6; Địa chỉ trụ sở: số A S, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 204.295.945 đồng.
- Nợ Chi Cục Thuế tỉnh L; Địa chỉ trụ sở: Số A, Q, Phường D, thành phố T, tỉnh Long An số tiền 181.296.808 đồng.
- Nợ Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp A, xã A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp số tiền 3.800.000.000 đồng.
- Nợ bà Phạm Đặng Thị Thùy L2, sinh năm 1971; Địa chỉ: ấp A, xã A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp số tiền 1.400.000.000 đồng.
- Nợ ông Nguyễn Huỳnh Đ, sinh năm 1987; Địa chỉ: 4 Lô A, Block B, C/C M, B, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 700.000.000 đồng.
- Nợ ông Nguyễn Tấn P, sinh năm 1969; Địa chỉ: số G, đường H, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 25.440.000.000 đồng theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 47/2019/QĐST-DS ngày 25/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
- Nợ bà Bùi Thị Thanh T1, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ D, khu phố H, thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An số tiền 5.263.800 đồng.
- Nợ ông Nguyễn Hoàng N1, sinh năm 1974; Địa chỉ: A đường số A, khu Dân Cư N, Khu phố B, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 206.467.300 đồng
- Nợ ông Nguyễn Thanh Q1, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số C, đường Đ, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 165.500.000 đồng
- Nợ ông Trần Nguyên P1, sinh năm 1973; Địa chỉ: số D đường H, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 131.749.300 đồng
- Nợ ông Nguyễn Xuân K1, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số D H, Phường D, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 190.554.802 đồng
- Nợ bà Võ Thị Mỹ L, sinh năm 1979; Địa chỉ: 1 Â, Phường C, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh số tiền cụ thể được xác định theo mục 1.1.3 Điều 8 Quyết định này.
- Nợ ông Võ Văn S, sinh năm 1984; Địa chỉ: 1 Â, Phường C, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh số tiền cụ thể được xác định cụ thể được xác định theo mục 1.1.3 Điều 8 Quyết định này.
Điều 9. Khoản phải thu của Công ty TNHH S1: Không có.
Điều 10. Phương án phân chia tài sản của Công ty TNHH S1 tại mục 1.1.2 Điều 8 Quyết định này như sau:
- Tài sản của doanh nghiệp được phân chia theo thứ tự sau:
a. Chi phí phá sản:
- Chi phí thù lao cho Quản tài viên.
- Chi phí phá sản với số tiền 15.000.000 đồng (gồm: chi phí tống đạt, đăng báo, gửi thư). Công ty TNHH F đã nộp tạm ứng 15.000.000 đồng và đã thanh toán xong. Số tiền 15.000.000 đồng tạm ứng chi phí phá sản do Công ty TNHH F nộp tạm ứng chi phí phá sản được ưu tiên thanh toán.
b. Chi phí khoản nợ lương đối với người lao động:
- Bà Bùi Thị Thanh T1, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ D, khu phố H, thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An số tiền 5.263.800 đồng.
- Ông Nguyễn Hoàng N1, sinh năm 1974; Địa chỉ: A Đường số A, khu Dân Cư N, Khu phố B, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 206.467.300 đồng.
- Ông Nguyễn Thanh Q1, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số C, đường Đ, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 165.500.000 đồng.
- Ông Trần Nguyên P1, sinh năm 1973; Địa chỉ: số D đường H, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 131.749.300 đồng.
- Ông Nguyễn Xuân K1, sinh năm 1972; Địa chỉ: số D H, Phường D, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 190.554.802 đồng.
c. Nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước và các khoản nợ không có đảm bảo còn lại tại Điều 8 Quyết định này.
- Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán cho các đối tượng tại khoản 1 Điều này thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.
- Trường hợp tài sản của doanh nghiệp sau khi đã thanh toán đủ các khoản nợ nói trên mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về Công ty TNHH S1.
Điều 11: Cấm đảm nhiệm chức vụ đối với ông Ngô Nhật V, sinh ngày 09/8/1971; CMND số [...], cấp ngày 16/06/2014; Nơi cấp: Công an Thành phố H; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 154/54/27 Â, Phường C, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ ở hiện tại: số A, Đường số I, KDC T, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh; Chức danh: Giám đốc Công ty TNHH S1 không được quyền thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Tòa án ra Quyết định tuyên bố phá sản.
Điều 12. Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:
Công ty TNHH F phải chịu lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là 1.500.000 đồng. Khấu trừ số tiền 1.500.000 đồng mà Công ty TNHH F đã nộp theo Biên lai thu số 0000046 ngày 01/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An. Công ty TNHH F đã nộp đủ lệ phí.
Điều 13. Nghĩa vụ về tài sản của Công ty TNHH S1 phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Xử lý tài sản của Doanh nghiệp sau khi có Quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 127 Luật Phá sản.
Điều 14. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ra quyết định.
Điều 15. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định này người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Công ty TNHH S1, các chủ nợ có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Huỳnh Thị G |
Quyết định số 02/2024/QĐ-TBPS ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH L về quyết định tuyên bố phá sản
- Số quyết định: 02/2024/QĐ-TBPS
- Quan hệ pháp luật: Quyết định Tuyên bố Phá sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/05/2024
- Loại vụ/việc:
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH L
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tuyên bố phá sản đối với Công ty TNHH S1
