TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
Số: 02/2024/QĐST-HNGĐ | H, ngày 02 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 891/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phạm Thị C- sinh năm 1977.
Nơi thường trú: Tổ 2 Bằng A phường H, H, H
Nơi cư trú: P410 nơ 9b Bán đảo L, phường H, H, H.
- Anh Trịnh Minh T– sinh năm 1971.
Nơi thường trú: Tổ 2 Bằng A phường H, H, H
Nơi cư trú: P610 tòa nhà H, số 50 ngõ 83 N, phường H, H, H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị C và Anh Trịnh Minh T tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn ngày 17/12/2001 tại UBND phường Đ, thành phố T, tỉnh T. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng bình thường đến đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm lối sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Mâu thuẫn trở nên trầm trọng từ tháng 12/2018 không khắc phục được. Chị C, Anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cùng làm đơn thuận tình ly hôn. Đề nghị Toà án xem xét giải quyết cho anh chị được ly hôn, chấm dứt tình trạng hôn nhân như hiện nay.
[2] Về con chung: Chị C, Anh T có 02 con chung là Trịnh Minh Đ– sinh ngày 26/06/2002 và Trịnh Minh T– sinh ngày 06/11/2003. Các con đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết việc nuôi con chung. Các con ở với ai do các con tự lựa chọn.
[3] Về tài sản chung: Chị C và Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về vay nợ chung: Chị C và Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận trên của anh chị được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Minh T và Chị Phạm Thị C cùng đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T, Chị C xác nhận có 02 con chung là Trịnh Minh Đ– sinh ngày 26/06/2002 và Trịnh Minh T– sinh ngày 06/11/2003. Các con đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh T tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) Anh T đã nộp theo biên lai số 0010946 ngày 04/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố H. Anh T đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng T |
Quyết định số 02/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 02/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTT
