|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do– Hạnh phúc. |
|
Số: 02/2024/QĐST- DS |
Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 80/2023/TLST-DS ngày 24/7/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ1.
Trụ sở: Số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Văn T1 và bà Nguyễn Thị T2 – theo giấy uỷ quyền số 7665/2023/UQ-SeABank ngày 02/6/2023.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn M, sinh năm 1983.
Và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số E ngõ H Cầu B, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- + Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1975.
- + Bà Tạ Thị H, sinh năm 1975.
- + Anh Nguyễn Văn V1, sinh năm 2000.
- + Anh Nguyễn Văn H1, sinh năm 2001.
- + Chị Nguyễn Khánh L1, sinh năm 2001.
- + Cháu Nguyễn Minh K, sinh năm 2021.
Cùng địa chỉ: Số 1, ngách E đường N, xã D, huyện G, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà H, anh V1, anh H1, chị L1 và cháu K: Ông Nguyễn Văn V.
II. Nội dung các đương sự thoả thuận cụ thể như sau:
1. Ngân hàng TMCP Đ1 với ông Phạm Văn M và bà Nguyễn Thị L có ký Hợp đồng cho vay từng lần số REF2206300238/HDTD/HNL-PVM ngày 08/03/2022.
2. Hai bên xác nhận ông Phạm Văn M và bà Nguyễn Thị L còn nợ Ngân hàng TMCP Đ1 số tiền theo Hợp đồng cho vay từng lần số REF2206300238/HDTD/HNL-PVM ngày 08/03/2022 tính đến ngày 28/12/2023 có tổng dư nợ: 3.108.389.809 đồng (Bao gồm: 2.763.650.000 đồng tiền nợ gốc; 322.106.106 đồng tiền nợ lãi trong hạn và 22.633.703 đồng tiền nợ lãi quá hạn).
3. Hai bên thỏa thuận việc thanh toán theo lộ trình cụ thể như sau:
- - Trước ngày 29/01/2024 thanh toán 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)
- - Trước ngày 29/02/2024 thanh toán 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)
- - Trước ngày 29/03/2024 thanh toán 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)
- - Trước ngày 29/04/2024 thanh toán 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)
- - Trước ngày 29/05/2024 thanh toán 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)
- - Trước ngày 29/06/2024 thanh toán 3.058.389.809 (Ba tỷ không trăm năm mươi tám triệu ba trăm tám mươi chín nghìn tám trăm linh chín đồng).
Kể từ ngày 29/12/2023, ông Phạm Văn M và bà Nguyễn Thị L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, phí phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay từng lần số REF2206300238/HDTD/HNL-PVM ngày 08/03/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi của ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông Phạm Văn M và bà Nguyễn Thị L vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đ1 được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là toàn bộ Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 48, tờ bản đồ số 62 tại thôn T, xã D, huyện G, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG 183009, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH02276/1898/QĐ- UBND do UBND huyện G, thành phố Hà Nội cấp ngày 27/07/2011 cho ông Mai Văn Đ, bà Nguyễn Thị Tuyết M1 (tức M), ngày 18/6/2012 sang tên cho ông Nguyễn Văn V và bà Tạ Thị H, ngày 25/02/2022 sang tên cho là Phạm Văn M, Nguyễn Thị L để thu hồi toàn bộ số tiền nợ còn lại.
Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ1, thì ông Phạm Văn M và bà Nguyễn Thị L phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ1 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
4. Về án phí: Ông Phạm Văn M và bà Nguyễn Thị L chịu 47.083.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP Đ1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 45.000.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0063793 ngày 24 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Liên |
Quyết định số 02/2024/QĐST- DS ngày 05/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 02/2024/QĐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/01/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận toả thuận
