|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 02/2024/QÐST- HNGĐ |
Quảng Điền, ngày 02 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 112/2023/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hoàng L, sinh năm 1985. Nơi cư trú: thôn N, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Bùi Thị T, sinh năm 1993. Nơi cư trú: thôn A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng L và chị Bùi Thị T kết hôn tự nguyện sau thời gian tìm hiểu 03 tháng, được gia đình đồng ý tổ chức cưới theo phong tục địa phương và anh, chị đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 08/9/2014. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân của anh L, chị T là hợp pháp. Sau kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc 02 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên từ năm 2016 chị T cùng con vào Bình Thuận sinh sống với cha mẹ chị và từ đó đến nay vợ chồng không sống chung và không còn quan tâm nhau. Do mâu thuẫn đã trầm trọng không thể khắc phục được nên anh L, chị T cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
[2] Về nuôi con chung: Anh Hoàng L và chị Bùi Thị T xác nhận vợ chồng có 01 con chung Hoàng Minh N, sinh ngày 23/12/2015. Nguyện vọng của cháu N muốn ở với mẹ, nên khi ly hôn anh L, chị T thoả thuận giao cháu Hoàng Minh N cho chị Bùi Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Hoàng L không có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu N.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hoàng L và chị Bùi Thị T xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng L và chị Bùi Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật, nhưng chị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn của cả hai người là 300.000 đồng và chị đã nộp đủ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 25 tháng 12 năm 2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của anh Hoàng L và chị Bùi Thị T.
- Về nuôi con chung: Giao con chung cháu Hoàng Minh N, sinh ngày 23/12/2015 cho chị Bùi Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Hoàng L không có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Hoàng Minh N.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hoàng L và chị Bùi Thị T xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng L và chị Bùi Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng chị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn của cả hai người là 300.000 đồng và chị Bùi Thị T đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000533 ngày 27/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, nên được khấu trừ.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Lê Tuyết Linh |
Quyết định số 02/2024/QÐST- HNGĐ ngày 02/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 02/2024/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn của anh Hoàng Luân và chị Bùi Thị Thủy
