Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 02/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Củ Chi, ngày 02 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1106/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Nguyễn Hồng Đ, sinh năm: 1988.
  2. Địa chỉ: P Chung cư R, số B L, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Bà Phan Thị Bảo C, sinh năm: 1988.
  4. Địa chỉ: Số C đường N, tổ H, ấp F, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng Đ, sinh năm: 1988; Địa chỉ: P Chung cư R, số B L, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Phan Thị Bảo C, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Số C đường N, tổ H, ấp F, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh thuận tình ly hôn.

Xét thấy ông Nguyễn Hồng Đ và bà Phan Thị Bảo C thật sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 51 và Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Nguyễn Hồng Đ và bà Phan Thị Bảo C thống nhất có 01 con chung tên là Nguyễn Bảo A, sinh ngày 19/5/2015. Ông Đ được quyền trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Bảo An. Ông Đ không yêu cầu bà C cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét thấy ông Nguyễn Hồng Đ và bà Phan Thị Bảo C thống nhất thỏa thuận được việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của ông Nguyễn Hồng Đ, bà Phan Thị Bảo C và trẻ Nguyễn Bảo A phù hợp quy định tại Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận.

[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hồng Đ và bà Phan Thị Bảo C thống nhất hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyễn Hồng Đ và bà Phan Thị Bảo C thống nhất không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng Đ, sinh năm: 1988; Địa chỉ: P Chung cư R, số B L, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Phan Thị Bảo C, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Số C đường N, tổ H, ấp F, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh thuận tình ly hôn.
    • Kể từ ngày 02/01/2024, Giấy chứng nhận kết hôn số 60/2013, quyển 01/2013 ngày 25/3/2013 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Hồng Đ và bà Phan Thị Bảo C không còn giá trị pháp lý.
    • - Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Bảo A, sinh ngày 19/5/2015. Ông Đ được quyền trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Bảo An. Ông Đ không yêu cầu bà C cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Bà C không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp bà C lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông Đ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà C.
    • Vì quyền và lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể xem xét quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
  2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Hồng Đ và bà Phan Thị Bảo C chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Hồng Đ và bà Phan Thị Bảo C đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0018238 ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Củ Chi;
  • - UBND xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi,
  • Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 02/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 02/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger