|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 02/2026/QÐST - DS |
Vĩnh Long, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 50/2025/TLST – DS ngày 09 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1967. Địa chỉ: số nhà A, ấp Q, xã Q, tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ cũ: số nhà A, ấp Q, xã Q, huyện T, tỉnh Bến Tre).
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N: bà Võ Ngọc G, sinh năm 1991. Địa chỉ: số nhà G, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày 09/9/2025).
- - Bị đơn: bà Bùi Thị Cẩm T, sinh năm 1971. Địa chỉ: số nhà A, ấp B, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ cũ: số nhà A, ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Bến Tre).
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Bùi Thị Cẩm T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền 123.486.000 đồng (một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm tám mươi sáu nghìn đồng).
Thời gian và cách thức trả: Khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.087.000 đồng (ba triệu không trăm tám mươi bảy nghìn đồng) các bên thống nhất:
- Bà Bùi Thị Cẩm T có nghĩa vụ nộp số tiền 1.543.500 đồng (một triệu năm trăm bốn mươi ba nghìn năm trăm đồng).
- Bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ nộp số tiền 1.543.500 đồng (một triệu năm trăm bốn mươi ba nghìn năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0004206 ngày 06 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà Nguyễn Thị N được Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 1.456.500 đồng (một triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn năm trăm đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thủy Tiên |
Quyết định số 02/2026/QÐST - DS ngày 05/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG về công nhận sự thoả thuận của các đương sự (vụ án dân sự)
- Số quyết định: 02/2026/QÐST - DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự (Vụ án Dân sự)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà T đồng ý trả cho bà N số tiền còn nợ
