Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-KDTM

Hà Tĩnh, ngày 03 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24 và khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 08/2025/TLST - KDTM ngày 10 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ trụ sở: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; chức danh: Chủ tịch HĐQT V1; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A, chức danh: Giám đốc Trung tâm xử lý nợ. Người được ủy quyền lại: Bà Đặng Thị Ngọc M; chức vụ: Cán bộ xử lý nợ và ông Hoàng Hải D1; chức vụ: Cán bộ xử lý nợ; địa chỉ: Tòa nhà T, đường L, phường V, tỉnh Nghệ An.
  • - Bị đơn: Công ty cổ phần D2, địa chỉ trụ sở: Cửa hàng X; Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường B, tỉnh Hà Tĩnh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Viết N, chức vụ: Giám đốc; đại chỉ: K, phường B, tỉnh Hà Tĩnh; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1986; Chức vụ: Kế toán công ty.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ: Tính đến ngày 25/11/2025 Công ty cổ phần D2, còn nợ Ngân hàng TMCP V (V1) các khoản sau:

  • + Nợ gốc: 1.164.000.000 đồng;
  • + Nợ lãi trong hạn: 35.468.559 đồng
  • + Lãi quá hạn 218.230.942 đồng
  • + Tổng cộng: 1.417.699.501 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bốn trăm mười bảy triệu sáu trăm chín mươi chín ngàn năm trăm linh một) đồng.

2.2. Về phương án trả nợ: Ngày 20/12/2025 thanh toán số tiên nợ gốc 50.000.000 đồng; Ngày 20/01/2026 thanh toán số tiền nợ gốc 50.000.000 đồng; Ngày 20/02/2026 thanh toán số tiền nợ gốc 50.000.000 đồng; Ngày 20/03/2026 sẽ thanh toán hết số tiền nợ còn lại và lãi phát sinh theo thông báo của Ngân hàng V1 tại thời điểm thông báo.

2.3. Về tiền lãi: Tiếp tục tính lãi theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng cho vay số CLC-8590-01 ngày 04/12/2023; Thoả thuận khung về cấp tín dụng số: CLC - 08590/697853/TTK ngày 04/12/2023 và Khế ước nhận nợ số: 090824-697853-ONL-20, ngày 09/08/2024; Khế ước nhận nợ số: 090824-697853-ONL-21, ngày 12/08/2024; Khế ước nhận nợ số: 210824-697853-ONL-22, ngày 21/08/2024; Khế ước nhận nợ số: 220824-697853-ONL-23, ngày 22/08/2024; Khế ước nhận nợ số: 220824-697853-ONL-24, ngày 22/08/2024 và Khế ước nhận nợ số: 050924-697853-ONL-25, ngày 05/9/2024, Hợp đồng cho vay và các khế ước nhận nợ nêu trên đều được ký kết và xác nhận giữa Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty cổ phần D2, cho đến ngày Công ty cổ phần D2 thực tế thanh toán hết các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1).

2.4. Về xử lý tài sản bảo lãnh: Trường hợp bị đơn Công ty cổ phần D2 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP V (V1), có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Trần Viết N để thu hồi nợ của Ngân hàng TMCP V (V1). Theo Hợp đồng bảo lãnh số: CLC-8590-697853- C-01, ngày 04/12/2023, giữa Ngân hàng TMCP V (V1) và ông Trần Viết N.

2.5. Về án phí: Công ty cổ phần D2 phải nộp số tiền 27.265.500 đồng (Hai mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi lăm ngàn năm trăm) đồng, án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch.

Trả lại cho TMCP Việt Nam V (V1) số tiền 27.000.000 (Hai mươi bảy triệu) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000510 ngày 10/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hà Tĩnh;
  • - VKSND tỉnh Hà Tĩnh;
  • - VKSND khu vực 3 - Hà Tĩnh;
  • - Các đương sự;
  • - THADS tỉnh Hà Tĩnh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lương Sỹ Nam

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 02/2025/QÐST-KDTM ngày 03/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 02/2025/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/12/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án KDTM giữa Ngân hàng V và Công ty cổ phần DKLG
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger