Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ

Lai Châu, ngày 02 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LAI CHÂU

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149; Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, khoản 1, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2025/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 10 năm 2025 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Chị Phùng Lê N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn G, xã B, tỉnh Lai Châu.
  2. Anh Nguyễn Đức C, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Thôn G, xã B, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Lê N và anh Nguyễn Đức C xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, hai vợ chồng đã cố gắng nhiều lần tự hòa giải nhưng không thành, nhận thấy đời sống chung không còn hòa hợp, không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn càng ngày trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không thể đạt được. Chị Phùng Lê N và anh Nguyễn Đức C đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy việc chị N và anh C thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2]. Về con chung: Chị Phùng Lê N và anh Nguyễn Đức C có 02 con chung là cháu: Nguyễn Cẩm T, sinh ngày 12/11/2011 và Nguyễn Gia B, sinh ngày 08/04/2018. Chị Phùng Lê N và anh Nguyễn Đức C thỏa thuận, nhất trí anh Nguyễn Đức C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cả hai con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con chị Phùng Lê N và anh Nguyễn Đức C tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa chị N và anh C là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình

[3]. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phùng Lê N và anh Nguyễn Đức C tự thỏa thuận, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết

[4]. Về lệ phí Tòa án: Chị Phùng Lê Na tự N1 nộp toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Lê N và anh Nguyễn Đức C thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: Chị Phùng Lê N và anh Nguyễn Đức C có 02 con chung là cháu: Nguyễn Cẩm T, sinh ngày 12/11/2011 và Nguyễn Gia B, sinh ngày 08/04/2018. Chị Phùng Lê N và anh Nguyễn Đức C thỏa thuận, nhất trí anh Nguyễn Đức C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cả hai con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Phùng Lê Na Đ quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở, trừ việc lợi dụng việc thăm nom con gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    - Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phùng Lê N và anh Nguyễn Đức C tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phùng Lê N và anh Nguyễn Đức C tự thỏa thuận, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết

    - Về các vấn đề khác: Chị Phùng Lê N và anh Nguyễn Đức C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phùng Lê Na tự N1 nộp toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án lệ phí việc dân sự sơ thẩm đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000200, ngày 16/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Lai Châu. Chị N đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án tỉnh Lai Châu;
  • - VKSND khu vực 4 - Lai Châu;
  • - Phòng THADS khu vực 4 - Lai Châu
  • - UBND xã Bum Tở (Nơi ĐKKH);
  • - Lưu HS việc dân sự.

THẨM PHÁN

Vũ Văn Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 02/2025/QĐST-HNGĐ ngày 02/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LAI CHÂU về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 02/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LAI CHÂU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ....
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger