Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 02/2025/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- HÀ NỘI

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 254/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 06 năm 2025 của Toà án nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội giữa:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức T – sinh ngày 26/6/1979; căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/01/2022.

Nơi thường trú: Xóm B, xã K, huyện Đ, thành phố Hà Nội (Nay là xã T, thành phố Hà Nội).

* Bị đơn: Bà Trần Thị Minh T1 – sinh ngày 20/01/1980; căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/08/2021.

Nơi thường trú: Xóm B, xã K, huyện Đ, thành phố Hà Nội (Nay là xã T, thành phố Hà Nội).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 06 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 06 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về các vấn đề đã thỏa thuận, thống nhất.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Minh T1.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Nguyễn Minh P, sinh ngày 23/01/2003 và Nguyễn Đức Q, sinh ngày 20/09/2007. Hiện nay cháu Nguyễn Minh P đã thành niên nên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng sau ly hôn. Ly hôn, bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Đức Q; ông T cấp dưỡng nuôi con chung cho bà T1 5.000.000đồng (năm triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu Q thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án.
    • Ông T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Minh T1 không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • - Về án phí ly hôn sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng tiền án phí 300.000đ hai bên thỏa thuận để ông Nguyễn Đức T chịu cả nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ông T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23 số 0072212 ngày 29/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Ông Nguyễn Đức T đã nộp đủ tiền án phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 7- Hà Nội;
  • - Phòng THA dân sự khu vực 7- THA dân sự thành phố Hà Nội;
  • - UBND xã Kim Nỗ (nay là Thiên Lộc) (Đăng ký kết hôn số 32 ngày 12.5.2002);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án; Văn phòng.

THẨM PHÁN

Ngô Thị Thu Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 02/2025/QÐST-HNGĐ ngày 01/07/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 02/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/07/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Đức T yêu cầu ly hôn bà Trần Thị Minh T1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger