TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Số: 02/2025/QÐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Nghệ An, ngày 25 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 02/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2023 về việc “Kiện đòi lại quyền sử dụng đất và hủy quyết định cá biệt”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Lê Thị B, sinh năm 1957; địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn V, huyện V, tỉnh Bình Định.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1959; địa chỉ: Thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- - Các bị đơn:
- + Ông Lê Văn T, sinh năm 1979 và bà Lê Thị K, sinh năm 1948; đều có địa chỉ: Thôn E, xã Q (nay là xã Q), huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà K: Ông Lê Văn T, sinh năm 1979 và chị Nhữ Thị H, sinh năm 1989; cùng địa chỉ: Thôn E, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật sư Trần C; địa chỉ công tác: Văn phòng L2 - Đoàn Luật sư thành phố H số 443 K, phường N, quận B, thành phố Hà Nội.
- - Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- + UBND huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- + UBND xã Q (nay là xã Q), huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- + Bà Lê Thị N, sinh năm 1948; địa chỉ: Tổ A, khu phố T, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- + Bà Lê Thị N1, sinh năm 1956; địa chỉ: Thôn A, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà N, bà N1: Ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1959; địa chỉ: Thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- + Anh Lê Văn L1, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn E, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- Người đại diện hợp pháp của anh L1: Chị Nguyễn Thị T1 (vợ anh L1); địa chỉ: Thôn E, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- Người đại diện theo ủy quyền của người đại diện hợp pháp cho anh L1: Ông Lê Văn T, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn E, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Các bị đơn bà Lê Thị K, ông Lê Văn T rút toàn bộ nội dung, phạm vi yêu cầu phản tố theo đơn đề ngày 01/4/2022 về việc yêu cầu Tòa án hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND huyện Q, tỉnh Nghệ An cấp cho bà Lê Thị H1 (đã chết 12/3/1996) số K726756 ngày 15/6/1996 và hủy công văn số 56/UBND-TP ngày 08/6/2021 của Chủ tịch UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Nguyên đơn bà Lê Thị B, những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan gồm bà Lê Thị N1, bà Lê Thị N và người đại diện theo ủy quyền của bà B, bà N1, bà N rút yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND huyện Q, tỉnh Nghệ An cấp cho ông Lê Văn Q số AL 993058 ngày 17/9/2008.
Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan khác không có yêu cầu độc lập.
- Quyền sử dụng thửa đất số 343, tờ bản đồ số 14 (theo bản đồ đo đạc chính) diện tích 639m² trong đó đất ở nông thôn 200m², đất trồng cây hằng năm 439m²; đã được UBND huyện Q, tỉnh Nghệ An cấp giấy CNQSD đất số AL993058 ngày 17/9/2008 cho ông Lê Văn Q (Theo bản đồ đo đạc năm 2018 là các thửa số 56; 57, tờ bản đồ số 29 có tổng diện tích thực tế là 655,5m²) địa chỉ thửa đất: Xóm B, xã Q (nay là xã Q), huyện Q, tỉnh Nghệ An, nay được chia làm hai phần cho các chủ thể như sau:
Nguyên đơn bà Lê Thị B và những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan gồm bà Lê Thị N1, bà Lê Thị N được quyền sử dụng diện tích 327,6m² trong đó 100m² đất ở nông thôn và 227,6m² đất trồng cây hàng năm cùng tài sản gắn liền với đất giới hạn bởi ranh giới, mốc giới là đường nối các điểm A, B, 17, 16, 15, 14, 13, 12, 11, 10, 9, A do bà Lê Thị B là chủ thể đại diện đăng ký quyền sử dụng đất.
Các bị đơn bà Lê Thị K được quyền sử dụng diện tích 327,9m² trong đó 100m² đất ở nông thôn và 227,9m² đất trồng cây hàng năm cùng tài sản gắn liền với đất giới hạn bởi ranh giới, mốc giới là đường nối các điểm A, B, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, A.
(Có sơ đồ kèm theo Quyết định này)
- Ông Lê Văn T có nghĩa vụ giao GCNQSD đất đã cấp cho ông Lê Văn Q số phát hành AL993058 ngày 17/9/2008 của thửa đất số 343, tờ bản đồ số 14 (Theo bản đồ đo đạc năm 2018 là các thửa số 56; 57, tờ bản đồ số 29) địa chỉ thửa đất tại Xóm B, xã Q (nay là xã Q), huyện Q, tỉnh Nghệ An cho bà Lê Thị K và bà Lê Thị B để thực hiện việc đăng ký quyền sử dụng đất.
- Chi phí tố tụng: Nguyên đơn bà Lê Thị B đã thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ chi phí tố tụng tổng là 6.901.000đ (Sáu triệu, chín trăm linh một nghìn đồng).
- Nghĩa vụ án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 26; khoản 2 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội:
Các bà Lê Thị B, Lê Thị N1, Lê Thị N, Lê Thị K là người cao tuổi có đơn đề nghị miễn án phí nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho ông Lê Văn T số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007730 ngày 12/4/2022 có tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
- Các bị đơn bà Lê Thị K, ông Lê Văn T rút toàn bộ nội dung, phạm vi yêu cầu phản tố theo đơn đề ngày 01/4/2022 về việc yêu cầu Tòa án hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND huyện Q, tỉnh Nghệ An cấp cho bà Lê Thị H1 (đã chết 12/3/1996) số K726756 ngày 15/6/1996 và hủy công văn số 56/UBND-TP ngày 08/6/2021 của Chủ tịch UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Văn Lam |
3
Quyết định số 02/2025/QÐST-DS ngày 25/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN về kiện đòi lại quyền sử dụng đất và hủy quyết định cá biệt
- Số quyết định: 02/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Kiện đòi lại quyền sử dụng đất và hủy quyết định cá biệt
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: quyết định đình chỉ
