|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 02/2025/QĐST-DS |
Kỳ Anh, ngày 20 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 357, 463, 468 Bộ Luật dân sự;
Khoản 1, 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2024/TLST - DS ngày 08 tháng 11 năm 2024
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn T, sinh năm 1969
Địa chỉ: Thôn V, xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Võ Thị Hồng N, sinh ngày 17/01/1993
Địa chỉ: Văn phòng L1 thuộc đoàn luật sư H.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đình T1, sinh năm 1960
Địa chỉ: Thôn V, xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- - Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1968
- Địa chỉ: Thôn V, xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh
- - Bà Hoàng Thị C, sinh năm 1961
- Địa chỉ: Thôn V, xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
- - Bà Nguyễn Thị T3, sinh năm 1963
- Địa chỉ: Thôn V, xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh
- - Bà Nguyễn Thị T4, sinh năm 1966
- Địa chỉ: Thôn V, xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
- - Bà Nguyễn Thị T5, sinh năm 1972
- Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
- - Bà Nguyễn Thị T6, sinh năm 1976
- Địa chỉ: Thôn V, xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
- - Bà Đậu Thị Ủ, sinh năm 1974
- Địa chỉ: Thôn V, xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về thỏa thuận: Ông Nguyễn T, bà Nguyễn Thị T2, ông Nguyễn Đình T1, bà Hoàng Thị C, bà Nguyễn Thị T3, bà Nguyễn Thị T4, bà Nguyễn Thị T5, bà Nguyễn Thị T6, bà Đậu Thị Ủ thống nhất: Giao ông Nguyễn Đình T1 và bà Hoàng Thị C được toàn quyền quản lý, sử dụng đối với phần đất có diện tích 85,3m2 (Tám mươi lăm phẩy ba mét vuông) tính từ mép ngoài hàng rào (được xây dựng trên phần đất của vợ chồng ông T1 đã được cấp Giấy chứng nhận và thửa đất các bên đang có tranh chấp) cắt song song tịnh tiến sang phần đất đang tranh chấp. Phần diện tích đất có ranh giới như sau:
- - Phía Bắc dài 27,95m theo chiều dài hàng rào hiện trạng giữa 2 gia đình;
- - Phía Nam giáp đất đang tranh chấp, dài 28,94m không có ranh giới.
- - Phía Đông giáp đường đất, dài 3,33m không có ranh giới.
- - Phía Tây giáp mương nước dài 3m, chưa có hàng rào ngăn cách.
Ông T bà T2 đồng ý tháo dỡ tường rào phía bắc mà ông T và bà T2 xây trên đất của ông T1 khi có yêu cầu. (Có sơ đồ kèm theo).
Vợ chồng ông Nguyễn T, bà Nguyễn Thị T2 được toàn quyền quản lý, sử dụng toàn bộ phần diện tích đất còn lại là 328,8m2 (ba trăm hai mươi tám phẩy tám mét vuông). Phần diện tích đất có ranh giới như sau: - Phía Bắc giáp đất ông Nguyễn T1, bà Hoàng Thị C được chia (dài 28,94m) không có ranh giới.
- - Phía Nam giáp đất ông Nguyễn L, dài 21,27m, có ranh giới là hàng rào hiện trạng do ông Nguyễn T xây và giáp đất ông Nguyễn Phương D 6,81m, có ranh giới là hàng rào hiện trạng do ông Nguyễn T xây.
- - Phía Đông giáp đường đất, dài 12,05m, có ranh giới là hàng rào hiện trạng do ông Nguyễn T xây.
- - Phía Tây giáp mương nước dài 10,93m, chưa có hàng rào ngăn cách. (có sơ đồ kèm theo).
Ông Nguyễn T, bà Nguyễn Thị T2, ông Nguyễn Đình T1, bà Hoàng Thị C có nghĩa vụ tự mình liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như đã thỏa thuận trên.
- Về án phí:
Ông Nguyễn T, ông Nguyễn Đình T1, tự thỏa thuận thống nhất Ông Nguyễn T phải chịu 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002530 ngày 08/11/2024. Như vậy tiền án phí ông T đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Quang Dũng |
Quyết định số 02/2025/QĐST-DS ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH về vụ án dân sự
- Số quyết định: 02/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Vụ án dân sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị T tranh chấp với ông T1
