|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - NINH BÌNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
SỐ:02/2025/QĐST – DS |
Ninh Bình, ngày 02 tháng 7 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 147, 157, 165, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 91, 95, 96, khoản 3 Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi bổ sung năm 2017); khoản 2 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; các khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24/6/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2025/TLST - DS, ngày 20 tháng 02 năm 2025 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” và văn bản ngày 27/6/2025 của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt nhưng đồng ý với biên bản hòa giải thành.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Ngân hàng N (NNN&PTNT) Việt Nam (gọi tắt A)
Địa chỉ: Số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội (nay là: Số B đường L, phường G, thành phố Hà Nội).
Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Toàn V
Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện được ủy quyền lại: ông Đinh Quang S.
Chức vụ: Phó giám đốc A chi nhánh K, tỉnh Ninh Bình.
-
- Bị đơn: bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1983.
Địa chỉ thường trú: xóm H, xã B, huyện Y, tỉnh Hòa Bình (nay là xóm H, xã L, tỉnh Phú Thọ)
Địa chỉ tạm trú: thôn P, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình (nay là thôn P, xã N, tỉnh Ninh Bình).
-
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
-
+ Ông Bùi Viết H, sinh năm 1980.
Địa chỉ thường trú: xóm H, xã B, huyện Y, tỉnh Hòa Bình (nay là xóm H, xã L, tỉnh Phú Thọ)
Địa chỉ tạm trú: thôn P, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình (nay là thôn P, xã N, tỉnh Ninh Bình).
-
+ UBND xã B, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình (nay là xã Lạc Lương, tỉnh Phú Thọ)
Trụ sở: xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình (nay là xã Lạc Lương, tỉnh Phú Thọ)
Đại diện theo pháp luật: ông Bùi Văn H1 – Chủ tịch UBND xã.
-
+ Ông Bùi Viết H, sinh năm 1980.
-
- Nguyên đơn: Ngân hàng N (NNN&PTNT) Việt Nam (gọi tắt A)
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- 2.1. Tính đến hết ngày 20/6/2025, bà Nguyễn Thị L còn nợ Ngân hàng A tổng số tiền tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) là 4.642.443.835 đồng (Bốn tỷ sáu trăm bốn mươi hai triệu bốn trăm bốn mươi ba nghìn tám trăm ba mươi lăm đồng), trong đó: nợ gốc: 4.000.000.000 đồng. Nợ lãi trong hạn: 481.775.342 đồng. Nợ lãi quá hạn: 160.668.493 đồng.
-
2.2. Các đương sự thỏa thuận việc trả nợ như sau:
Bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng A tổng số tiền là 4.642.443.835 đồng (Bốn tỷ sáu trăm bốn mươi hai triệu bốn trăm bốn mươi ba nghìn tám trăm ba mươi lăm đồng), trong đó: nợ gốc: 4.000.000.000 đồng. Nợ lãi trong hạn: 481.775.342 đồng. Nợ lãi quá hạn: 160.668.493 đồng và phải tiếp tục trả số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 3311-LAV-202301518 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số 3311-LAV-202301518 ngày 16/4/2024 đã ký kết kể từ ngày 21/6/2025 cho đến khi bà Nguyễn Thị L thanh toán xong các khoản nợ trên cho Ngân hàng A.
Trường hợp bà Nguyễn Thị L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì bà L và ông H đồng ý để Ngân hàng A yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của bà L và ông Bùi Viết H theo các Hợp đồng thế chấp số 892879/HĐTC ngày 09/12/2022 với A Chi nhánh Khu vực Rịa, tỉnh Ninh Bình (và sau đó ngày 19/12/2023 có ký kết Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 892879/HĐTC); số 464032/HĐTC ngày 09/12/2022 với A Chi nhánh Khu vực Rịa, tỉnh Ninh Bình (và sau đó ngày 19/12/2023 có ký kết Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 464032/HĐTC) và Hợp đồng thế chấp số 330127/HĐTC ngày 09/12/2022 với A Chi nhánh Khu vực Rịa, tỉnh Ninh Bình (và sau đó ngày 19/12/2023 có ký kết Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 330127/HĐTC) để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật (Trường hợp phải phát mại tài sản thế chấp thì các tài sản thế chấp đúng như biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 12/6/2025 đã xác định). Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho A thì bà L sẽ lấy tài sản khác thuộc quyền sở hữu, sử dụng của mình để trả nợ cho Ngân hàng A.
Về tài sản làm trên đất lưu không (đất thuộc quyền quản lý của UBND xã B, huyện Y, tỉnh Hòa Bình - nay là xã L, tỉnh Phú Thọ) như biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 12/6/2025 đã xác định, cụ thể:
- + Tại thửa đất số 40, tờ bản đồ số 49, diện tích làm lán bán mái lợp tôn trên phần đất lưu không kích cỡ 6,3m x 5,5m= 34,65m2;
- + Tại thửa đất số 456, tờ bản đồ số 49, diện tích làm lán bán mái lợp tôn trên phần đất lưu không kích cỡ 4,2m x 6m= 25,2m2;
- + Tại thửa đất số 335, tờ bản đồ số 48, diện tích làm lán bán mái lợp tôn trên phần đất lưu không kích cỡ 6,5m x 7,5m= 48,78m2.
Các tài sản làm trên phần đất lưu không kể trên không phải là đối tượng trong các hợp đồng thế chấp nêu trên nên bà Nguyễn Thị L và ông Bùi Viết H chỉ được sử dụng tạm và phải có trách nhiệm tháo dỡ trả lại mặt bằng khi Nhà nước có yêu cầu, không được bồi thường.
-
2.3. Về án phí và chi phí tố tụng khác:
- - Về án phí: bà Nguyễn Thị L nhận nộp 56.321.200 đ(năm mươi sáu triệu ba trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm đồng). Ngân hàng N không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng N số tiền 56.236.500 đ(năm mươi sáu triệu hai trăm ba mươi sáu nghìn năm trăm đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nho Quan theo biên lai số BLTU/24/0000979 ngày 20/02/2025 (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3- Ninh Bình).
- - Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Quốc |
Quyết định số 02/2025/QÐST – DS ngày 02/07/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - NINH BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 02/2025/QÐST – DS
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/07/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận sự thỏa thuận của các đương sự