|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – THANH HÓA Số: 02/2025/QĐST - DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thanh Hóa, ngày 01 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 32/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
-
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P(H1)
-
Trụ sở: B N, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường S, thành phố Hồ Chí Minh).
-
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T - Tổng Giám đốc.
-
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lường Khắc M - Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân - P1 H1 chi nhánh T2 (Theo Giấy ủy quyền số 06/2024/GUQ.H1 ngày 24/7/2024 của Ngân hàng TMCP P chi nhánh T2 - phòng G).
-
Địa chỉ liên hệ: Số D Q, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa (nay là phường H, tỉnh Thanh Hóa).
-
* Bị đơn: Anh Hoàng Văn C - sinh ngày 02/9/1977
-
Chị Nguyễn Thị H - sinh ngày 01/8/1978
-
Cùng địa chỉ tại: Thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa (nay là thôn Đ, xã T, tỉnh Thanh Hóa).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
* Về việc ký kết hợp đồng: Các bên thống nhất như Hợp đồng tín dụng số 18/23LS/HĐTD ngày 11/4/2023, Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 18/23LS/HĐTD /KUNN01 ngày 22/5/2023 đã ký kết về số tiền vay, lãi suất và thời hạn trả nợ và tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 18/23LS/HĐBĐ ngày 11/4/2023 do Văn phòng C1, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa chứng nhận được ký kết giữa Ngân hàng TMCP phát triển thành phố P – chi nhánh T2 với anh Hoàng Văn C và chị Nguyễn Thị H là đúng.
-
* Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền nợ là 30.000.000₫ (Ba mươi triệu đồng) do Ngân hàng TMCP P rút một phần yêu cầu khởi kiện.
-
* Về số tiền nợ các bên thống nhất: Tính đến ngày 23/6/2025, anh Hoàng Văn C và chị Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP P (H1) tổng số tiền là: 481.122.265đ (Trong đó: nợ gốc là 470.658.641đ, nợ lãi trong hạn là 12.382.487đ, nợ lãi quá hạn là 1.081.137đ).
-
* Về thời hạn và phương án thanh toán các bên thống nhất như sau:
Anh Hoàng Văn C và chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP P theo phân kỳ trả nợ hàng tháng, mỗi tháng anh Hoàng Văn C và chị Nguyễn Thị H phải liên đới trả cho Ngân hàng số tiền là 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng). Thời gian bắt đầu thực hiện trả nợ tính từ tháng 07/2025 (trả vào ngày mùng 10 hàng tháng) cho đến khi tất toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.
Kể từ ngày 24/6/2025, anh Hoàng Văn C và chị Nguyễn Thị H còn phải tiếp tục chịu các khoản lãi và phí phát sinh đối với khoản nợ gốc còn lại chưa thanh toán theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2212207876411 ký ngày 26/12/2022; Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ; và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử cho đến khi anh Hoàng Văn C và chị Nguyễn Thị Hà tất T1 toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng TMCP P (H1).
Trường hợp, anh Hoàng Văn C và chị Nguyễn Thị H vi phạm thời hạn trả nợ như đã cam kết nêu trên thì Ngân hàng TMCP P (H2) có quyền yêu cầu cơ quan thi hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 505a, tờ bản đồ số 2, diện tích 121m²; địa chỉ: thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA248387, số vào sổ cấp GCN: 00976QSDD/2179QĐ/UB do UBND huyện Q, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 30/9/2004 mang tên Hoàng Văn C. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 18/23LS/HĐBĐ ngày 11/4/2023 do Văn phòng C1, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa chứng nhận được ký kết giữa Ngân hàng TMCP P - chi nhánh T2 với anh Hoàng Văn C và chị Nguyễn Thị H để thu hồi nợ.
-
* Về án phí: Anh Hoàng Văn C và chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 11.623.000đ (Mười một triệu, sáu trăm hai mươi ba nghìn đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP P(H1) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.320.000₫ (Hai triệu, bảy trăm bảy mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/24 số 0007467 ngày 08/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Thanh Hóa).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- - TAND tỉnh Thanh Hóa;
- - VKSND khu vực 2 - Thanh Hóa;
- - THADS tỉnh Thanh Hóa;
- - Các đương sự;
- - Lưu hồ sơ.
|
THẨM PHÁN Bùi Thị Hằng |
Quyết định số 02/2025/QĐST - DS ngày 01/07/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – THANH HÓA về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 02/2025/QĐST - DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/07/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NH- Công, Hà
