TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QUÝ TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 02/2024/QÐST-KDTM | P, ngày 17 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành vào các ngày 28/02/2024; ngày 01/4/2024 và ngày 09/5/2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2021/TLST-KDTM ngày 08 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn:
Ngân hàng N1 (A).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đốc; địa chỉ trụ sở chính: Số B L, phường T, quận B, Tp ..
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đặng Thị Thu P, chức vụ: Giám đốc A – Chi nhánh huyện P theo văn bản ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc A về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án.
Người đại diện theo ủy quyền lại:
- Ông Cao T, chức vụ: Phó phụ trách (nay là trưởng phòng) Phòng kế hoạch kinh doanh A - Chi nhánh huyện P theo văn bản ủy quyền số 18/GUQ-NHNo-BTH-PQ ngày 11/6/2021.
- Ông Lê Khắc Anh N, chức vụ: Phó Giám đốc A - Chi nhánh huyện P theo văn bản ủy quyền số 18A/GUQ.NHNo.BTh-PQ ngày 20/02/2024 và Thông báo V/v bổ sung người đại diện theo ủy quyền số 04/NHNo.BTh-PQ ngày 20/02/2024.
Địa chỉ chi nhánh: Số A, đường V, Thôn Q, xã N, huyện P, tỉnh Bình Thuận.
* Bị đơn:
Các thành viên của Hợp tác xã V1
(HTX vận tải biển P giải thể vào ngày 12/5/2017)
- Ông Trần Thắng H - Sinh năm: 1970
- Ông Trần Minh P1 - Sinh năm: 1988
- Ông Trần Minh H1 - Sinh năm: 1963
- Bà Đinh Thị H2 - Sinh năm: 1977
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện P, tỉnh Bình Thuận.
- Ông Trần Minh T1 - Sinh năm: 1977
- Ông Trần Quốc P2 - Sinh năm: 1982
- Ông Nguyễn Hữu T2 - Sinh năm: 1980
Cùng địa chỉ: Thôn Q, xã L, huyện P, tỉnh Bình Thuận..
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ:
Các thành viên của Hợp tác xã V1 đồng ý và chấp nhận thanh toán nợ cho Ngân hàng A – Chi nhánh huyện P, Bình Thuận số nợ theo các hợp đồng tín dụng mà Hợp tác xã vận tải biển P trước đây đã ký cụ thể: Hợp đồng tín dụng số HTX.PHUHUNG/HĐTD ngày 23/6/2010 và hợp đồng tín dụng số HTX.PHUHUNG1/HĐTD ngày 12/8/2011 với tổng nợ gốc: 1.700.000.000 đồng; nợ lãi tạm tính là: 3.936.023.840 đồng. Được nhân chia cụ thể như sau: (theo biên bản chia nợ vay Hợp tác xã vận tải biển P lập ngày 28/02/2024).
- Ông Trần Quốc P2 phải thanh toán cho ngân hàng A - Chi nhánh huyện P số tiền là 1.056.754.470 đồng; trong đó:
Nợ gốc: 318.750.000 đồng
Nợ lãi: 738.004.470 đồng (Xem xét miễn, giảm lãi, sau khi trả hết nợ gốc).
- Ông Trần Thắng H phải thanh toán cho ngân hàng A - Chi nhánh huyện P số tiền là 1.409.005.960 đồng; trong đó:
Nợ gốc: 425.000.000 đồng
Nợ lãi: 984.005.960 đồng (Xem xét miễn, giảm lãi, sau khi trả hết nợ gốc).
- Bà Đinh Thị H2 phải thanh toán cho ngân hàng A - Chi nhánh huyện P số tiền là 352.251.490 đồng; trong đó:
Nợ gốc: 106.250.000 đồng
Nợ lãi: 246.001.490 đồng (Xem xét miễn, giảm lãi, sau khi trả hết nợ gốc).
- Ông Trần Minh T1 phải thanh toán cho ngân hàng A - Chi nhánh huyện P số tiền là 704.502.980 đồng; trong đó:
Nợ gốc: 212.500.000 đồng
Nợ lãi: 492.002.980 đồng (Xem xét miễn, giảm lãi, sau khi trả hết nợ gốc).
- Ông Nguyễn Hữu T2 phải thanh toán cho Ngân hàng A - Chi nhánh huyện P số tiền là 704.502.980 đồng; trong đó:
Nợ gốc: 212.500.000 đồng
Nợ lãi: 492.002.980 đồng (Xem xét miễn, giảm lãi, sau khi trả hết nợ gốc).
- Ông Trần Minh P1 phải thanh toán cho Ngân hàng A - Chi nhánh huyện P số tiền là 352.251.490 đồng; trong đó:
Nợ gốc: 106.250.000 đồng
Nợ lãi: 246.001.490 (Xem xét miễn, giảm lãi, sau khi trả hết nợ gốc).
- Ông Trần Minh H1 phải thanh toán cho Ngân hàng A - Chi nhánh huyện P số tiền là 1.056.754.470 đồng. Trong đó:
Nợ gốc: 318.750.000 đồng
Nợ lãi: 738.004.470 đồng (Xem xét miễn, giảm lãi, sau khi trả hết nợ gốc).
- Về tài sản thế chấp của Hợp tác xã V1:
Các thành viên của Hợp tác xã V1 đồng ý và chấp nhận để A – Chi nhánh huyện P được quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý:
Hợp đồng thế chấp tài sản số: HTX.PHUHUNG/HĐTC ngày 23/6/2010 công chứng ngày 21/7/2010 tại Phòng C – Sở tư pháp tỉnh Bình Thuận, số công chứng 721, quyển số 05 TP/CC-SCC-HĐGD; phụ lục hợp đồng thế chấp tài sản số 01/PLHĐ ngày 10/8/2015. Tài sản thế chấp là tàu biển số đăng ký: VNSG-2036-TK, nơi cấp: Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên khu vực S, cấp ngày 24/12/2010, mang tên Hợp tác xã vận tải biển P, địa chỉ thôn T, xã L, huyện P, tỉnh Bình Thuận (theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 16/7/2021).
Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp của Hợp tác xã V1 được trừ qua nghĩa vụ trả nợ của các thành viên Hợp tác xã V1 (theo tỷ lệ vốn góp) cho A – Chi nhánh huyện P, án phí theo quy định phải nộp.
Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì các thành viên Hợp tác xã V1 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho A – Chi nhánh huyện P.
- Về án phí:
+ Án phí chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Các bên thỏa thuận, A - Chi nhánh huyện P tự nguyện chịu 1.500.000 đồng. Các thành viên của Hợp tác xã V1 không phải chịu.
+ Án phí sơ thẩm kinh doanh thương mại:
Các bên thỏa thuận, các thành viên của Hợp tác xã V1 tự nguyện chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo số nợ phải trả, cụ thể:
- Ông Trần Quốc P2 phải nộp án phí là 21.851.300 đồng.
- Ông Trần Thắng H phải nộp án phí là 27.135.100 đồng.
- Bà Đinh Thị H2 phải nộp án phí là 8.806.300 đồng.
- Ông Trần Minh T1 phải nộp án phí là 16.090.100 đồng.
- Ông Nguyễn Hữu T2 phải nộp án phí là 16.090.100 đồng.
- Ông Trần Minh P1 phải nộp án phí là 8.806.300 đồng.
- Ông Trần Minh H1 phải nộp án phí là 21.851.300 đồng.
A – Chi nhánh huyện P không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại số tiền 56.671.800 đồng theo biên lai thu tiền số 0021753 ngày 04/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận cho A – Chi nhánh huyện P.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Văn Kiệt |
Quyết định số 02/2024/QÐST-KDTM ngày 17/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QUÝ TỈNH BÌNH THUẬN về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 02/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/05/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QUÝ TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng N1 (A) tranh chấp hợp đồng tín dụng với các thành viên của hợp tác xã V1
