Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH


Số: 02/2023/QĐ-PT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Bắc Ninh, ngày 19 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

HỦY BẢN ÁN DÂN SỰ SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ PHÚC THẨM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Bình.

Các Thẩm phán: Ông Hoàng Ngọc Sơn; Bà Nguyễn Tuyết Mai

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 23/2023/DS-ST ngày 25 tháng 7 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh bị kháng cáo, kháng nghị như sau:

  • - Ngày 04/8/2023, bị đơn là ông Nguyễn Đình N có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
  • - Ngày 07/8/2023, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị V có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
  • - Ngày 24/8/2023, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh có quyết định kháng nghị toàn bộ bản án.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 19/12/2023, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị V có đơn xin rút toàn bộ đơn khởi kiện, đơn kháng cáo; Bị đơn là ông Nguyễn Đình N đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, đồng thời rút toàn bộ đơn kháng cáo. Việc nguyên đơn xin rút toàn bộ đơn khởi kiện, đơn kháng cáo, đồng thời, bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và rút đơn kháng cáo là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh rút toàn bộ Quyết định kháng nghị số: 01/QĐKNPT-VKS-DS ngày 24/8/2023 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh và đề nghị Hội đồng xét xử ra quyết định hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 23/2023/DS-ST ngày 25 tháng 7 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Tiên Du và Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự.

Căn cứ vào các Điều 299, Điều 308, Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 23/2023/DS-ST ngày 25 tháng 7 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Tiên Du và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 09/2023/TLPT-DS ngày 17 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp về chia thừa kế” giữa:
  2. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1950; Địa chỉ: Xóm P, thôn D, thị trấn L, huyện T, tỉnh Bắc Ninh (có mặt).

    Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Trần Đình K, sinh năm 1999; Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1999 và chị Nguyễn Thị Hòa A, sinh năm 2000 - Nhân viên Công ty L1 (đều có mặt).

    Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L và ông Hờ A C – Luật sư thuộc Công ty L1 - Đoàn luật sư thành phố H; Cùng địa chỉ: Số C ngõ A T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội (đều có mặt).

    Bị đơn: Ông Nguyễn Đình N, sinh năm 1963; Địa chỉ: Xóm P, thôn D, thị trấn L, huyện T, tỉnh Bắc Ninh (có mặt).

    Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp phấp của bị đơn: Ông Phạm Xuân A1 - Luật sư, văn phòng luật sự Phạm Xuân A1- Đoàn luật sư tỉnh B (có mặt)

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1956; Địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Ninh (có mặt).
    2. Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1963; Địa chỉ: Thôn L, thị trấn L, huyện T, tỉnh Bắc Ninh (vắng mặt).
    3. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1967; Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện T, tỉnh Bắc Ninh (có mặt).
    4. Ông Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1970; Địa chỉ: Chợ Đ, thị trấn L, huyện T, tỉnh Bắc Ninh (vắng mặt)
    5. Bà Ngô Thị X, sinh năm 1966 (vắng mặt).
    6. Anh Nguyễn Đình T2, sinh năm 1989 (vắng mặt).
    7. Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1991 (vắng mặt).
    8. Cùng địa chỉ: Thôn D, thị trấn L, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.

    9. Chị Nguyễn Thị Thanh X1, sinh năm 1992; Địa chỉ: Khu phố P, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh (vắng mặt).
    10. Chị Bạch Thị N1, sinh năm 1973 (vắng mặt).
    11. Cháu Nguyễn Thị Hồng H1, sinh năm 2001 (vắng mặt).
    12. Cháu Nguyễn Lan A2, sinh năm 2006 (vắng mặt).
    13. Người đại diện theo pháp luật của cháu Lan A2: Chị Bạch Thị N1, sinh năm 1973 (vắng mặt).

      Cùng địa chỉ: Thôn D, thị trấn L, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.

  3. Về án phí, chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản:
    1. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và dân sự phúc thẩm cho bà Nguyễn Thị V, ông Nguyễn Đình N.
    2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Bà Nguyễn Thị V, ông Nguyễn Đình N mỗi người phải chịu 7.500.000đ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản (xác nhận bà V đã nộp đủ). Buộc ông Nguyễn Đình N phải trả bà Nguyễn Thị V 7.500.000₫

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND tỉnh Bắc Ninh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thanh Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 02/2023/QĐ-PT ngày 19/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH về tranh chấp về chia thừa kế

  • Số quyết định: 02/2023/QĐ-PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia thừa kế
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 19/12/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về chia thừa kế giữa Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Vấn, sinh năm 1950; Bị đơn: Ông Nguyễn Đình Nam, sinh năm 1963
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger