Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG

Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Đà Lạt, ngày 21 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 662/2021/TLST-VHNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2021, về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

Anh Lê Anh T, sinh năm 1996
Địa chỉ: Số 70K A T, Phường E, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng.

Chị Trần Thị Hải Ye, sinh năm 1997
Địa chỉ: X Th, xã X Th, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh T và chị Trần Thị Hải Ye đăng ký kết hôn vào năm 2017 tại Ủy ban nhân dân xã X Th, thành phố ĐL. Hôn nhân tự nguyện và có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán. Sau khi đăng kết hôn sống chung tại 70k A T, Phường E, thành phố Đà Lạt. Trong quá trình chung sống, hạnh phúc được 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung, không thống nhất chung về quan điểm sống. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không hòa hợp, cả 02 yêu cầu Tòa án giải quyết cho được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Giao chị Trần Thị Hải Ye trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Trần Ngọc Hi, sinh ngày 08/12/2017 cho đến khi thành niên. Hàng tháng anh Lê Anh T cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi thành niên là 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung từ tháng 03/2022.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai xác định không có.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Anh T thỏa thuận chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh T và chị Trần Thị Hải Ye thỏa thuận thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Giao cho chị Trần Thị Hải Ye trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Trần Ngọc Hi, sinh ngày 08/12/2017 cho đến khi thành niên. Hàng tháng anh Lê Anh T cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi thành niên là 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung từ tháng 03/2022.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

1.3. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Anh T thỏa thuận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001414 ngày 30/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng. Anh Lê Anh T đã nộp đủ.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:
  • - TAND tỉnh Lâm Đồng;
  • - VKSND Tp. Đà Lạt;
  • - Chi cục THADS Tp. Đà Lạt;
  • - UBND xã Xuân Thọ, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN




Phạm Văn Hùng
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 02/2022/QĐST-HNGĐ ngày 21/02/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 02/2022/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/02/2022
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn, nuôi con, cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger