|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 01/2024/QĐCNHGT-DS |
TP.Ninh Bình, ngày 19 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B) và ông Đào Duy T, ông Đào Đình C, bà Bùi Thị Thu H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 4 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- + Người khởi kiện: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B); địa chỉ trụ sở: T, số A T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: ông Phan Đức T1 - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T2 - chức vụ: Quyền Giám đốc Ngân hàng B chi nhánh N; địa chỉ: đường L, phường Đ, thành phố N, tỉnh Ninh Bình (Theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 963/QĐ-BIDV ngày 25/10/2021);
- Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Huy S -Trưởng phòng khách hàng 3; ông Trần Minh T3, chuyên viên phòng khách hàng 3. Cùng địa chỉ: đường L, phường Đ, thành phố N, tỉnh Ninh Bình (Theo quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 94/QĐ-BIDV-NB ngày 11/01/2024).
- + Người bị kiện: Ông Đào Duy T, sinh năm 1990 (Hộ kinh doanh cá thể); địa chỉ: Xóm A Q, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
- + Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đào Đình C, sinh năm 1983 và bà Bùi Thị Thu H, sinh năm 1992; cùng địa chỉ: Số nhà A, đường T, khu phố P, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước. Người đại diên theo ủy quyền: ông Bùi Văn L, sinh năm 1983, địa chỉ: Xóm ngoài, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình (Theo giấy ủy quyền số công chứng 002112, quyển số 01/2024 TP/CC-SCC/HĐGD của Văn phòng C1, tỉnh Bình Phước).
- - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyên sang Tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 4 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
- 1.1. Về xác định công nợ: Tính đến hết ngày 02/4/2024, ông Đào Duy T còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ tổng số tiền 2.590.937.986 (Hai tỷ, năm trăm chín mươi triệu, chín trăm ba mươi bảy nghìn, chín trăm tám mươi sáu) đồng, trong đó: Nợ gốc 2.000.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn 408.186.301 đồng, lãi quá hạn 161.775.366 đồng, lãi chậm trả 20.976.319 đồng.
-
1.2. Về phương án trả nợ: Ông Đào Duy T có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền nợ gốc, nợ lãi 2.590.937.986 (Hai tỷ, năm trăm chín mươi triệu, chín trăm ba mươi bảy nghìn, chín trăm tám mươi sáu) đồng. Thời hạn trả toàn bộ số tiền nợ chậm nhất vào ngày 31/5/2024.
Kể từ ngày 03/4/2024 cho đến khi thi hành án xong, ông Đào Duy T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 40220/21/11654943/HĐTD ngày 02/07/2021.
Trường hợp ông Đào Duy T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi theo thỏa thuận trên, thì B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 204, tờ bản đồ số 21, phố B, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 041962, chủ sử dụng: ông Đào Đình C và bà Bùi Thị Thu H, diện tích: 80m² (theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 40728/18/11654943/HĐBĐ ngày 19/10/2018) để thu hồi toàn bộ khoản nợ của ông Đào Duy T tại B.
Trường hợp phát mại tài sản thế chấp không thu hồi đủ nợ thì ông Đào Duy T có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán số tiền nợ còn lại cho B.
- 1.3. Chi phí xem xét hiện trạng tài sản: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ và ông Đào Duy T mỗi bên chịu 50% chi phí xem xét hiện trạng tài sản, số tiền mỗi bên phải nộp là 5.250.000 đồng. B đã nộp 12.000.000 đồng tiền tạm ứng chi phí, được hoàn lại 6.750.000 (Sáu triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng.
-
1.4. Về chi phí hòa giải: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ và ông Đào Duy T mỗi bên nộp 50% chi phí hòa giải, số tiền mỗi bên phải nộp là 750.000 đồng.
(Ngân hàng thương mại cổ phần Đ và ông Đào Duy T đã nộp số tiền chi phí hòa giải, chi phí xem xét hiện trạng tài sản tại Tòa án nhân dân thành phố Ninh Bình)
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Diệu Oanh (Đã ký) |
Quyết định số 01/2024/QĐCNHGT-DS ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH về công nhận kết quả hòa giải thành (tranh chấp hợp đồng tín dụng)
- Số quyết định: 01/2024/QĐCNHGT-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận kết quả hòa giải thành (Tranh chấp hợp đồng tín dụng)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BIDV khởi kiện yêu cầu ông T phải trả tiền nợ gốc, nợ lãi và xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng tín dụng đã ký
