Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH THÁI NGUYÊN

Số:01/2024/QÐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thái Nguyên, ngày 29 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Hồng Phương

Thư ký phiên họp: Bà Lý Bích Ngọc – Thư lý Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên:

Bà Lê Ngọc Kim Loan – Kiểm sát viên, tham gia phiên họp.

Ngày 29 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/20244/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn". Theo Quyết định mở phiên họp số 01/2024/QĐMPH-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • * Người yêu cầu:
  • - Anh Nguyễn Văn Đ; sinh năm 1989.
  • Nơi đăng ký HKTT và nơi ở hiện nay: Xóm Na Bán, xã Phúc Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Có đơn xin vắng mặt.
  • - Chị Bùi Thị H; sinh năm 1990
  • Địa chỉ thường trú trước khi xuất nhập cảnh: Khu phố C, thị trấn C, huyện G, tỉnh Quảng Trị.
  • Hiện trú tại: tầng E, số nhà B, đường P, quận T, thành phố C, Đài Loan. Có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai của chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn Đ cùng các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện :

Về quan hệ vợ chồng: Ngày 24/3/2016 chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn C, huyện G, tỉnh Quảng Trị. Sau khi kết hôn, chị H và anh Đ chung sống cùng nhau tại xã P, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó vợ chồng mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Chị H sang Đài Loan sinh sống và làm việc, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, không có tiếng nói chung, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị H và anh Đ đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và đều có yêu cầu được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị H và anh Đ có 01 con chung là Nguyễn Bảo N, sinh ngày 08/10/2016, hiện nay con chung của anh chị đang ở cùng bà ngoại là bà Trần Thị N1, sinh năm 1966, địa chỉ: Khu phố C, thị trấn C, huyện G, tỉnh Quảng Trị. Chị H và anh Đ thoả thuận giao con chung cho chị Bùi Thị H chăm sóc nuôi dưỡng, người được uỷ quyền trực tiếp chăm sóc cháu N trong thời gian chị H ở nước ngoài là bà Trần Thị N1, sinh năm 1966, địa chỉ: Khu phố C, thị trấn C, huyện G, tỉnh Quảng Trị. Bà Trần Thị N1 nhất trí thoả thuận của chị H và anh Đ.

Về lệ phí: Chị Bùi Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Do chị H đang sinh sống tại Đài Loan, chị H có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Tại phiên họp, anh Đ giữ nguyên quan điểm trong đơn yêu cầu ly hôn và bản tự khai của anh Đ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên phát biểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về đường lối giải quyết vụ việc. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị H và anh Đ và thảo thuận con chung. Chấp nhận sự tự nguyện của chị H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên nhận định:

  1. Về tố tụng: Chị Bùi Thị H có hộ khẩu thường trú tại Khu phố C, thị trấn C, huyện G, tỉnh Quảng Trị. Anh Nguyễn Văn Đ có nơi thường trú tại Xóm N (nay là xóm T), xã P, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Hiện chị H đang sinh sống và làm việc tại Đài Loan, do vậy vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

    Tài liệu chị H gửi về Việt Nam gồm đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai, giấy ủy quyền, hộ chiếu đều được chứng thực của Văn phòng K tại Đ. Do vậy, có đủ cơ sở xác định nội dung các văn bản chị H nộp tại Tòa án là đúng ý chí, nguyện vọng của chị H.

    Chị H có quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt, nên căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp vắng mặt chị H.

  2. Về nội dung:

    Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn Đ được tự do tìm hiểu, có đăng ký kết tại UBND thị trấn C, huyện G, tỉnh Quảng Trị, do vậy hôn nhân của chị H và anh Đ là hợp pháp. Chị H đi lao động xuất khẩu tại nước ngoài, vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Nay chị H, anh Đ đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng có đơn đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị H và anh Đ đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của anh chị.

    Về con chung: Chị H và anh Đ có 01 con chung là Nguyễn Bảo N, sinh ngày 08/10/2016. Chị H và anh Đ yêu cầu công nhận về quyền nuôi con: Giao cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung là Nguyễn Bảo N, sinh ngày 08/10/2016 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi (người được uỷ quyền trực tiếp chăm sóc cháu N trong thời gian chị H ở nước ngoài là bà Trần Thị N1, sinh năm 1966, địa chỉ: Khu phố C, thị trấn C, huyện G, tỉnh Quảng Trị) là phù hợp.

    Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H mỗi tháng 3.000.000đồng, tính từ ngày có quyết định thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

    Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

  3. Về Lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Vì những lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn Đ.
  2. Về con chung: Chị Bùi Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Bảo N, sinh ngày 08/10/2016 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Người được uỷ quyền trực tiếp chăm sóc cháu N trong thời gian chị H ở nước ngoài là bà Trần Thị N1, sinh năm 1966, địa chỉ: Khu phố C, thị trấn C, huyện G, tỉnh Quảng Trị. Anh Đ có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

    Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H mỗi tháng 3.000.000đồng (ba triệu đồng), tính từ ngày có quyết định thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

  3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không đề nghị giải quyết.
  4. Về lệ phí: Chị Bùi Thị H tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ theo biên lai thu số 0000173 ngày 07 tháng 5 năm 2024 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
  5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Thái Nguyên;
  • - Các đương sự;
  • - UBND TT C, huyện G, Quảng Trị;
  • - Cục THADS tỉnh Thái Nguyên;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

(đã ký)

Lê Thị Hồng Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2024/QÐST- HNGĐ ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 01/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: nguyen van d và bui thi h
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger