Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

TỈNH PHÚ THỌ

Số:01/2023/QÐST-KDTM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 26 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành 18 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2023/TLST-KDTM ngày 10 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H (M)

Địa chỉ: E N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức Q - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Q3 - Ngân hàng TMCP H.

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Huy C - sinh năm 1980, ông Hoàng Minh T - sinh năm 1983, bà Đỗ Thị Kiều O - sinh năm 1978 và ông Bùi Hồ Q1 - sinh năm 1971 (đều là cán bộ Ngân hàng TMCP H);

Bị đơn: Công ty TNHH M1

Địa chỉ: Lô S, Cụm C, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Đại diện theo pháp luật: Ông Moon K - Chức vụ: Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Kim Mun S - Chức vụ: Phó Giám đốc.

- Người phiên dịch: Chị Nguyễn Thị N - sinh năm 1993

Phiên dịch viên Công ty cổ phần D (Theo Hợp đồng dịch vụ phiên dịch số 20231129-001/HĐPD/VNL-2023 ngày 29/11/2023 giữa Ngân hàng TMCP H và Công ty cổ phần D).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH M1 và Ngân hàng TMCP H xác nhận tính đến ngày 18/12/2023 tổng số tiền nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn Công ty TNHH M1 còn nợ Ngân hàng TMCP H là: 680,364.90 USD (Sáu trăm tám mươi nghìn, ba trăm sáu mươi bốn đô la Mỹ, chín mươi cent) ⇔ 16.249.154.907 đồng (Quy đổi theo tỷ giá trung tâm ngày 18/12/2023 của Ngân hàng N1 1 USD = 23.883 VNĐ), trong đó bao gồm:

  • - Nợ gốc : 639,565.65 USD⇔ 15.274.746.419 đồng
  • - Nợ lãi trong hạn : 19,312.11 USD ⇔ 461.231.123 đồng
  • - Nợ lãi quá hạn : 21,487.14 USD ⇔ 513.177.365 đồng.

2.2.Công ty TNHH M1 có nghĩa vụ trả toàn bộ số nợ 680,364.90 USD (Sáu trăm tám mươi nghìn, ba trăm sáu mươi bốn đô la Mỹ, chín mươi cent); trong đó nợ gốc: 639,565.65 USD; Nợ lãi trong hạn: 19,312.11 USD; nợ lãi quá hạn: 21,487.14 USD cho Ngân hàng TMCP H theo đồng USD.

2.3. Khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu Công ty TNHH M1 không thanh toán được toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP H thì Ngân hàng TMCP H có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm bao gồm:

  • - 03 Máy dệt nước, khổ dệt 2ml (Số lượng 3). Model: SI-HL 2100; Hãng sản xuất: S1; Nước sản xuất: Hàn Quốc; Năm sản xuất: 2018; Công năng: Dệt bao bì Pp sử dụng tia nước; Số seri/số khung: 322, 323, 324. Theo Hợp đồng thế chấp số 2304/2018/BD/MSBPT-JW ngày 23/4/2018 ký giữa Công ty TNHH MTV J và M Chi nhánh P.
  • - 01 máy in offset (Dùng in hỗn hợp nhiều màu trên chất liệu vải dệt). Hãng sản xuất: Young Gwang Machine C1.,ltd; Nước sản xuất: Hàn Quốc; Năm sản xuất: 2015; Model: AS-600/1000. Theo Hợp đồng thế chấp số 0504/2019/BĐ ngày 05/4/2019 ký giữa Công ty TNHH M1 và M Chi nhánh P.
  • - 01 Máy hàn 02 mặt chuyên dùng sản xuất vải bạt; 01 Máy cắt, gấp vải bạt và 01 Máy đóng gói vải bạt (ép nén, bao gói thành kiện): Hãng sản xuất: S2 (W.S 38-32-2018.3); Nước sản xuất: Hàn Quốc; Năm sản xuất: 2018. Theo Hợp đồng thế chấp số 21.02/2019/BĐ ngày 21/02/2019 ký giữa Công ty TNHH M1 và M Chi nhánh P.
  • - 34 Bộ máy móc thiết bị theo Hợp đồng thế chấp số 11.04/2023/HĐTC ngày 11/4/2023 ký giữa Công ty TNHH M1 và M Chi nhánh P, bao gồm:
    • + 01 Dây truyền đùn sợi SJPL - Z110x33-1300/1300x10m - Xuất xứ trung Q2
    • + 24 Máy dệt bạt công nghiệp (220-380V/5KVA-N2011) - xuất xứ Trung Quốc
    • + 06 Máy dệt bạt công nghiệp 220V (380V/5KVA-N2011) - xuất xứ Trung Quốc
    • + 03 Máy dệt bạt công nghiệp khổ 2m (220V - 380V/5KVA-N2011) - xuất xứ Trung Quốc

Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm nêu trên được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH M1 đối với Ngân hàng TMCP H. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ của Công ty TNHH M1 tại Ngân hàng TMCP H thì Công ty TNHH M1 có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho đến khi trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP H.

2.4. Về án phí và chi phí tố tụng:

Về chi phí tố tụng: Công ty TNHH M1 phải chịu 4.700.000đồng (Bốn triệu bảy trăm nghìn đồng) tiền xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp.

Công ty TNHH M1 phải chịu 6.264.000 đồng (sáu triệu hai trăm sáu mươi tư nghìn đồng) tiền chi phí phiên dịch.

Về án phí sơ thẩm: Công ty TNHH M1 phải chịu 62.124.577đồng (sáu mươi hai triệu một trăm hai mươi bốn nghìn năm trăm bảy mươi bảy đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP H số tiền 61.942.065đồng (Sáu mươi mốt triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn không trăm sáu mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0000627 ngày 10/10/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành là ngày 19/12/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

"Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự"

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh
  • - Cục Thi hành án dân sự tỉnh
  • - Các đương sự
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Điêu Thị Bích Lượt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2023/QÐST-KDTM ngày 26/12/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về vụ án kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 01/2023/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về vụ án Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/12/2023
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP H - Công ty TNHH M1 - Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger