|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH PHÚ THỌ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 01/2024/QÐST-KDTM |
L, ngày 26 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 317 của Luật thương mại.
Căn cứ khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2024/TLST-KDTM ngày 24 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần S tiền có ngay
Địa chỉ: Số A, Đường N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An
Doanh nghiệp được ủy quyền: Công ty TNHH S1 - Chi nhánh P.
Địa chỉ: Số nhà D, đường C, khu Đ, thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Thọ.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Vũ H - C: Quản lý phân khu N - Công ty Cổ phần S2 có ngay
Bị đơn: Công ty TNHH D
Địa chỉ: Khu H, xã V, huyện L, tỉnh Phú Thọ
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị Lan A - Chức vụ: Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang V, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Số nhà A, tổ B, phố M, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH D do ông Nguyễn Quang V đại diện và Công ty cổ phần S tiền có ngay do ông Nguyễn Vũ H đại diện thống nhất:
-
Công ty TNHH D được sở hữu chiếc xe ôtô đầu kéo biển số: 19H-013.13, Loại xe: CAMC, Số khung: LZ5R4CD31FB008642 Số máy: WP10380E321615G047843, theo Hợp đồng cầm cố số DFT23060100... NA15X ngày 16/6/2023 kèm theo giấy mượn xe ngày 16/6/2023 đã ký với Chi Nhánh P Công ty CP S tiền có ngay.
-
Công ty cổ phần S tiền có ngay có nghĩa vụ trả cho Công ty TNHH D 01 bản chính giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 19 008589 tên chủ xe Cty TNHH cây xanh Q, biển số 19H-013.13 Công an tỉnh P đăng ký ngày 30/9/2021.
-
Công ty TNHH D có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần S tiền có ngay số tiền gốc và lãi tính đến ngày 16/8/2024 là 280.000.000₫ (Hai trăm tám mươi triệu đồng), trước ngày 30/8/2024.
Kể từ ngày 17/8/2024 trở đi cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ vay, Công ty cổ phần S tiền có ngay không yêu cầu Công ty TNHH D phải tiếp tục trả tiền lãi và các khoản phí có liên quan khác như thoả thuận trong Hợp đồng cầm cố và phụ lục hợp đồng cầm cố số DFT23060100 ...NA15X đã ký tháng 6/2023.
-
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Công ty TNHH D và Công ty cổ phần S tiền có ngay mỗi bên chịu 2.200.000đ (Hai triệu hai trăm nghìn đồng chẵn). Công ty cổ phần S tiền có ngay đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 4.400.000₫ (Bốn triệu bốn trăm nghìn đồng); Công ty TNHH D có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần S tiền có ngay 2.200.000₫ (Hai triệu hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
-
Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH D và Công ty cổ phần S tiền có ngay mỗi bên chịu 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm nghìn đồng chẵn). Xác nhận Công ty cổ phần S tiền có ngay đã nộp 6.600.000đ (Sáu triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001710 ngày 24 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ; Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần S tiền có ngay 3.100.000đ (Ba triệu một trăm nghìn đồng).
Khi quyết định này có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu, nếu người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
-
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
-
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Tuấn Anh |
Quyết định số 01/2024/QÐST-KDTM ngày 26/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH PHÚ THỌ về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 01/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/08/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CT Sawad - CT cây xanh Quang Minh
