Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ SẦM SƠN

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐCNHGT-DS

Sầm Sơn, ngày 24 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP S (S1) và anh Ngô Minh T, chị Cao Thị N.

Sau khi nghiên cứu:

  • Đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 6 năm 2024 của Ngân hàng TMCP S (S1)
  • Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1)

Địa chỉ: Số G phố T, phường T, quận H, TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H – Chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Quốc H1 – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh S1

Người được ông H1 ủy quyền lại: Ông Nguyễn Tất Đ – Chức vụ: Trưởng phòng KHCN S1 chi nhánh S1

Bị đơn: Anh Ngô Minh T, sinh năm: 1988

Chị Cao Thị N, sinh năm: 1989

Cùng địa chỉ: KP H, phường Q, TP S, tỉnh Thanh Hóa.

-Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải đề ngày 08 tháng 7 năm 2024 cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 04/7/2024 anh Ngô Minh T, chị Cao Thị N còn nợ Ngân hàng TMCP S (S1) số tiền gốc là: 13.699.076.461 đồng, tiền lãi trong hạn: 90.489.851 đồng, lãi quá hạn: 359.809.480 đồng. Tổng gốc và lãi: 14.149.375.792 đồng (mười bốn tỷ một trăm bốn mươi chín triệu ba trăm bảy lăm nghìn bảy trăm chín hai đồng).

- Về phương thức thanh toán: anh Ngô Minh T, chị Cao Thị N cam kết trả toàn bộ số nợ 14.149.375.792 đồng và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 05/7/2024 đến ngày thanh toán xong toàn bộ khoản nợ chậm nhất vào ngày 30/9/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng cấp hạn mức vay vốn Hợp đồng cấp hạn mức vay vốn số 26/2023/HĐHM-CN/SHB.110800 ngày 13/03/2023 và Hợp đồng cấp hạn mức vay vốn số 0017/2024/HDHM-CN/SHB.110800 ngày 15/03/2024 và Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số: 0115655128.280.14042023 ngày 14/04/2023 đã ký giữa hai bên.

Trường hợp anh anh Ngô Minh T, chị Cao Thị N vi phạm cam kết trả nợ nêu trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành đối với toàn bộ khoản nợ gốc, lãi phải trả và kê biên, phát mại các tài sản thế chấp sau:

  • Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 744(19), tờ bản đồ số 29, Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE959945, số vào sổ cấp GCN số: CH 02768 QĐ: 7987/QĐ-UBND do UBND Thị xã S (nay là TP S) cấp ngày 23/11/2016. Địa chỉ: Thôn H, xã Q, Thị xã S (nay là KP H, Phường Q, TP S), tỉnh Thanh Hóa. Chủ sở hữu ông Ngô Minh T, bà Cao Thị N. Tài sản bảo đảm đã được công chứng theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 154/2020/HĐTC-CN/SHB.110800 ngày 24/11/2020 tại Văn phòng C đã được đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất TP S và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định để đảm bảo cho việc trả nợ và thi hành án đối với khoản nợ tại Hợp đồng đã ký giữa hai bên.
  • Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 745(19)+759(11), tờ bản đồ số 29, Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH127061, số vào sổ cấp GCN số: CH 02816 QĐ: 8396/QĐ-UBND do UBND Thị xã S (nay là TP S) cấp ngày 14/12/2016. Địa chỉ: Thôn H, xã Q, Thị xã S(nay là KP H, Phường Q, TP S), tỉnh Thanh Hóa . Chủ sở hữu ông Ngô Minh T, bà Cao Thị N. Tài sản bảo đảm đã được công chứng theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 154/2020/HĐTC-CN/SHB.110800 ngày 24/11/2020 tại Văn phòng C đã được đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất TP S và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định để đảm bảo cho việc trả nợ và thi hành án đối với khoản nợ tại Hợp đồng đã ký giữa hai bên.
  • Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 758 (12), tờ bản đồ số 29, Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ018806, số vào sổ cấp GCN số: CH 02373 QĐ: 3473/QĐ-UBND do UBND Thị xã S (nay là TP S) cấp ngày 14/8/2016. Địa chỉ: Thôn H, xã Q, Thị xã S(nay là KP H, Phường Q, TP S), tỉnh Thanh Hóa . Chủ sở hữu ông Ngô Minh T, bà Cao Thị N. Tài sản bảo đảm đã được công chứng theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 127/2022/HĐTC-CN/SHB.110800 ngày 27/10/2022 tại Văn phòng C đã được đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất TP S và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định để đảm bảo cho việc trả nợ và thi hành án đối với khoản nợ tại Hợp đồng đã ký giữa hai bên.
  • Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 152, tờ bản đồ số 19, Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ018806, số vào sổ cấp GCN số: CH 04135 QĐ: 4643/QĐ-UBND do UBND Thành phố S cấp ngày 20/8/2022. Địa chỉ: TDP T, Phường T, TP S, tỉnh Thanh Hóa . Chủ sở hữu ông Ngô Minh T, bà Cao Thị N. Tài sản bảo đảm đã được công chứng theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 26/2023/HĐTC-CN/SHB.110800 ngày 13/03/2023 tại Văn phòng C đã được đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất TP S và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định để đảm bảo cho việc trả nợ và thi hành án đối với khoản nợ tại Hợp đồng đã ký giữa hai bên.

Trường hợp sau khi đã thực hiện việc kê biên, phát mại hết các tài tài sản bảo đảm mà số tiền thu được không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ của ông Ngô Minh T, bà Cao Thị N thì Ngân hàng S1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xác minh, kê biên phát mại các tài sản khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ông T, bà N để thu hồi xử lý nợ cho đến khi S1 thu hồi xong toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKS TP Sầm Sơn;
  • - VKSND, TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - THADS TP Sầm Sơn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hà Thị Long

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2024/QĐCNHGT-DS ngày 24/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 01/2024/QĐCNHGT-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị N, anh T cam kết trả toàn bố số nợ chậm nhất vào ngày 30/9/2024
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger